Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 4
38 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHI BỊ RẮN LỤC TRE CẮNTẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Mã Tú Thanh*, Phạm Văn Quang*,**

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Xác định đặc điểm dịch tể, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhi bị rắn lục tre cắnnhập Bệnh viện Nhi Đồng 1.

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hàng loạt ca trên 148 trẻ (1 tháng – 15 tuổi) bị rắn lục tre cắn nhập khoa Cấp Cứu, BV Nhi Đồng 1và có chỉ định truyền huyết thanh kháng nọc rắn (HTKNR)từ tháng 05/2004 đến tháng 05/2016.

Kết quả: Lứa tuổi bị rắn cắn nhiều nhất là 1 –10 tuổi (76,1%), đa số là nam (64,5%). 76,1% trường hợp bị rắn lục tre cắn xảy ra vào các tháng mùa mưa, thường vào khoảng thời gian chiều đến tối (66,7%). Tai nạn xảy ra ở sân – vườn cây xung quanh nhà hoặc trong nhà chiếm 70,2%. 70,3% trường hợp sơ cứu không đúng (thường gặp là garot, đắp thuốc, rạch da, hút nọc, nặn máu). Hầu hết trẻ nhập viện trong 24 giờ sau khi bị rắn cắn (93,2%). Triệu chứng tại chỗ 100%: sưng nề 100%, đau tại chỗ 100%, dấu móc độc 92,6%. Triệu chứng toàn thân: xuất huyết 8,8%(chảy máu vết cắn, xuất huyết da, xuất huyết kết mạc mắt, chảy máu nướu răng), sốc phản vệ 1,4%. Độ nhiễm độc trung bình và nặng lần lượt chiếm 68,9% và 31,1%. Rối loạn chức năng đông máu là biểu hiện thường gặp (85,1%) trong đó DIC chiếm 29,7% với Fibrinogen giảm < 1 g/L (29,1%), PT/INR kéo dài (25%), tiểu cầu giảm < 150.000/mm3 (12,9%), aPTT kéo dài (12,2%).

Kết luận: Các triệu chứng giúp nhận biết do rắn lục tre cắn:(1) triệu chứng tại chỗ (sưng nề, đau tại chỗ, dấu móc độc, ít gặp bóng nước), (2) triệu chứng toàn thân ở bệnh nhân nhập viện trễ thường gặp là xuất huyết (chảy máu vết cắn, xuất huyết da, xuất huyết kết mạc mắt, chảy máu nướu răng) và (3) rối loạn đông máu với tỉ lệ bất thường theo thứ tự từ nhiều đến ít là DIC, giảm fibrinogen, thời gian đông máu ngoại sinh kéo dài,giảm tiểu cầuvà thời gian đông máu nội sinh kéo dài.

Từ khóa:rắn cắn, rắn lục tre, huyết thanh kháng nọc rắn,Trimeresurus albolabris, Trimeresurus stejnegeri

ABSTRACT :

Objectives: to determine clinical and laboratory features of Green Pit Viper bites (Trimeresurus albolabris, Trimeresurus stejnegeriat Children’s Hospital 1.

Methods : case-series study of 148 patients (1 month to 15 years old) with Green Pit Viper bites admitted to the Emergency Department of Children’s Hospital 1 and indicated for the administration of antivenom from May 2004 to May 2016.

Results : Most of cases were 1 – 10 years old (76.1%). 64.5% of the patients were males. One hundred and thirteen of them (76.1%) were bitten in rainy season (May to November), ninety nine of them (66.7%) were bitten from 12 PM to 12AM. 70.2% of the accidents happened around their houses and in their houses.70.3% of patient received harmful first – aid methods (tourniquets, application of herbal remedies, incision/punctures at the site of the bite or in the bitten limb, suction the venom out of the wound). Most of them (93.2%) presented 24 hours after bites. All patients presented with local symptoms: swelling 100%, pain 100%, fang marks 92.6%. Systemic symptoms: hemorrhage 8.8% (bleeding from fang marks, ecchymoses, subconjunctival hemorrhage, gingival hemorrhage) and anaphylactic shock 1.4%. Moderate envenomation and severe envenomation was 68.9% and 31.1%, respectively. Most of patients (85.1%) manifested hemostatic disorder, of which DIC, Fibrinogen < 1 g/L, prolonged PT/INR, thrombocytopenia (platelet < 150000/mm3), prolonged aPTT was present in 29.7%, 29.1%, 25%, 12.9%, 12.2% of patients, respectively.

Conclusions: The symptoms that suggest Green Pit Viper bites are (1) local symptoms: swelling, pain, fang marks (less frequently blister and necrosis) (2) Systemic symptoms (usually happen in late admission cases): bleeding from fang marks, ecchymoses, subconjunctival hemorrhage, gingival hemorrhage and (3) hemostatic disorder: DIC, Fibrinogen < 1 g/L , prolonged PT/INR, thrombocytopenia (platelet < 150000/mm3), prolonged aPTT.

Key words: snakebite, Green Pit Viper, antivenom, Trimeresurus albolabris, Trimeresurus stejnegeri

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF