Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 6
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐÓNG ỐNG ĐỘNG MẠCH ẢNH HƯỞNG HUYẾT ĐỘNG Ở TRẺ SANH NON BẰNG PARACETAMOL TẠI KHOA HỒI SỨC SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Nguyễn Thị Kim Nhi*, Nguyễn Thanh Thiện*, Trình Thị Thu Hà*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Khảo sát hiệu quả của paracetamol đường tĩnh mạch làm đóng ống động mạch có ảnh hưởng huyết động ở trẻ sanh non tại khoa Hồi Sức Sơ Sinh bệnh viện Nhi Đồng 2.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp báo cáo hàng loạt ca các trẻ sơ sinh non tháng tồn tại ống động mạch ảnh hưởng huyết động (TTÔĐMAHHĐ). Tất cả các trẻ nghiên cứu đều được điều trị chung ≥ 1 tuần, nếu có đủ tiêu chuẩn và không sử dụng được ibuprofen/ indomethacin hoặc không được phẫu thuật cột ống động mạch/ thông tim đóng ống động mạch sẽ được paracetamol tĩnh mạch 15 mg/kg/ 6 giờ × 3 ngày.

Kết quả: 25 trẻ sơ sinh sanh non TTÔĐMAHHĐ vào nghiên cứu. Tuổi thai trung bình 29,0 ± 1,9 tuần, cân nặng trung bình 1330,4 ± 383,1g. Tất cả các trẻ đều suy hô hấp nặng do bệnh màng trong. Về đặc điểm về tim mạch nhận thấy đa số các trẻ có biểu hiện lâm sàng (tim có âm thổi, tiếng tim tăng động, mạch nẩy mạnh chìm nhanh, hiệu áp rộng, hạ huyết áp) và siêu âm tim phát hiện đường kính ÔĐM lớn: 3,43 ± 0,84 mm, 100% đều có dãn nhĩ trái. So sánh kích thước ÔĐM trước và sau dùng paracetamol đường tĩnh mạch ở những trẻ sanh non TTÔĐMAHHĐ nhận thấy: đường kính ống động mạch giảm đáng kể (trước dùng: 3,43 ± 0,84 mm so với sau dùng: 2,53 ± 0,72 mm, p: 0,008) cùng với cải thiện một số dấu hiệu khác trên siêu âm tim: dãn nhĩ trái, tốc độ dòng cuối tâm trương ĐM phổi trái > 0,2 m/s. Tỷ lệ đóng ÔĐM bằng paracetamol có hiệu quả 76%, đóng ÔĐM thất bại 24%, tái mở ÔĐM 0%, tỷ lệ dùng ibuprofen để đóng ÔĐM 12% và 4% cần phẫu thuật cột cắt ÔĐM. Khảo sát tác dụng phụ của paracetamol: chưa ghi nhận tác dụng phụ lên: thận, gan, huyết học. Khảo sát tỷ lệ các biến chứng ở trẻ sanh non TTÔĐMAHHĐ sau dùng paracetamol: xuất huyết phổi, viêm ruột hoại tử, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết nhận thấy có sự giảm tỷ lệ các biến chứng trên (trừ nhiễm khuẩn huyết) tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê. Kết quả điều trị: tỷ lệ khỏi không biến chứng 28%, có biến chứng sanh non 36%, tử vong 36%.

Kết luận: Qua khảo sát 25 trẻ sanh non TTÔĐMAHHĐ dùng paracetamol đường tĩnh mạch nhận thấy có hiệu quả đóng ÔĐM, chưa thấy tác dụng phụ của paracetamol. Tuy nhiên, nghiên cứu hạn chế chỉ trên cỡ mẫu nhỏ và không có nhóm chứng.

Từ khóa: Non tháng, tồn tại ống động mạch ảnh hưởng huyết động, paracetamol.

ABSTRACT :

Objectives: To evaluate the intravenous paracetamol effectiveness in premature infants with significant patent ductus arteriosus in neonatal intensive care unit at Children’s Hospital 2.

Methods: Case report study of intravenous paracetamol effectiveness in premature infants with significant patent ductus arteriosus in Neonatal Intensive Care Unit at Children’s Hospital 2. All cases were treated al least 1 week with general methods. If they could not be used ibuprofen/ indomethacine or having contraindication of surgical ductal closure/ cardiac catheterization ductal closure, they would be used intravenous paracetamol 15 mg/kg/ 6 hours × 3 days.

Results: 25 patients were included in the study. Mean gestational age was 29.1 ± 1.9 weeks, mean birth weight was 1330.4 ± 383.1g. 100% of patients had serious respirastory distress syndrome. Cardiac characteristics showed: systolic murmur; hypotension, hyperactivity heart sounds, dilated left atrium, large PDA (3.43 ± 0.84 mm). Comparing PDA size before and after using intravenous paracetamol in premature infants with significant patent ductus arteriosus noticed: ductal diameter reduced significantly (3.43 ± 0.84 mm versus 2.53 ± 0.72 mm, p: 0.008) along with improving some other signs on echocardiography: left atrial dilatation, end-diastolic velocity left pulmonary artery > 0.2 m/s. The rate of ductal closure with intravenuos paracetamol was 76% effective, 24% ineffective, 0% re-open ductus arteriosus, 12% need to take ibuprofen and 4% required surgical ductal closure. Survey side effects of intravenous paracetamol: no recorded side effects on kidney, liver, hematology. Survey complications in preterm infants with significant patent ductus arteriosus after using intravenous paracetamol: pulmonary hemorrhage, necrotizing enterocolitis, pneumonia, sepsis noticed a decrease in the rate of complications (except septicemia) but no statistical significance. Results of treatment: 28% curable rate with no complications, 36% preterm infants having complications, 36% mortality rate.

Conclusion: Through a survey of 25 preterm infants with premature infants with significant patent ductus arteriosus receiving paracetamol intravenous was noticeably effective of ductal closure, no side effects of paracetamol. However, the study was limited with small sample size and no control group.

Key words: Preterm infants, patent ductus arteriosus, paracetamol.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF