Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 6
NHẬN XÉT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG NÔN CHU KỲ Ở TRẺ EM THEO KHUYẾN CÁO CỦA NASPGHAN NĂM 2008 TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Thị Việt Hà*, Nguyễn Thị Vân*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Nhận xét hiệu quả điều trị dự phòng nôn chu kỳ theo khuyến cáo của NASPGHAN
năm 2008.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước và sau điều trị trên 30 trẻ dưới 18 tuổi được chẩn đoán nôn chu kỳ tại phòng khám Tiêu hóa và khoa Tiêu hóa bệnh viện Nhi Trung Ương.

Kết quả: Tuổi khởi phát nôn trung bình là 24,0 ± 22,2 tháng. Tuổi được chẩn đoán nôn chu kỳ trung bình là 36,6 ± 32,2 tháng. Khoảng cách từ khi khởi phát nôn đến khi được chẩn đoán nôn chu kỳ trung bình là 13,5 ± 10,4 tháng. Có 73,3% bệnh nhân được dự phòng bằng Cyproheptadine, 26,7% bệnh nhân được dự phòng bằng Amitriptylin. Tỷ lệ tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ là 60%. Khoảng cách giữa các đợt nôn tại thời điểm bắt đầu điều trị, sau điều trị 3 tháng, sau điều trị 6 tháng lần lượt là 21,5 ± 22,0 ngày, 47,7 ± 31,2 ngày và 87,7 ± 69,5 ngày ở nhóm dùng Cyproheptadine và ở nhóm dùng Amitriptylin lần lượt là 18,0 ± 6,7 ngày, 43,0 ± 26,4 ngày và 60,0 ± 36,7 ngày. Tỷ lệ bệnh nhân cần tăng liều thuốc và kết hợp thuốc ở nhóm dùng Cyproheptadine và Amitriptylin lần lượt là 53,8% và 30,8%; 100% và 20%. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của Cyproheptadine là thèm ăn (22,2%) và tăng cân (22,2%), của Amitriptylin là táo bón (5,6%). Tỷ lệ đáp ứng với điều trị của Cyproheptadine, Amitriptylin và chung cho cả 2 nhóm lần lượt là 61,8%, 60% và 61,1%.

Kết luận: Nôn chu kỳ thường được chẩn đoán muộn hơn tuổi khởi phát. Điều trị dự phòng nôn chu kỳ còn nhiều khó khăn do tỷ lệ bỏ điều trị còn cao. Cần tuân thủ điều trị và tái khám thường xuyên để kiểm soát bệnh tốt hơn.

Từ khóa: Nôn chu kỳ, điều trị dự phòng, bệnh viện Nhi Trung Ương.

ABSTRACT :

Objectives: Evaluate the efficacy of prophylactic treatment of CVS in children in application of NASPGHAN consensus 2008.

Methods: Open – label clinical trial, compare before and after 6 months of treatment in 30 patients diagnosed with CVS under 18 years old admitted to National Children’s Hospital.

Results: The mean age of onset was 24.0 ± 22.2 months, the mean age of diagnosis was 36.6 ± 32.2 months. The mean interval from onset to proper diagnosis was 13.5 ± 10.4 months. Cyproheptadine and Amitriptylin were used in 73.3% and 26.7% of patients, respectively. The rate of cooperation and appropriate follow – up was 60%. The interval between vomiting episodes at the beginning of treatment, after 3 months and 6 months were 21.5 ± 22.0 days, 47.7 ± 31.2 days and 87.7 ± 69.5 days in Cyproheptadine group. And those in Amitriptylin group were 18.0 ± 6.7 days, 43.0 ± 26.4 days and 60.0 ± 36.7 days.  The percentage of patients need increasing dose and drug combination in each group were 53.8% and 30.8%, 100% and 20%, separately. The most common adverse effect in Cyproheptadine group were increased appetite (22.2%) and weight gain (22.2%) and in Amitriptylin group was constipation (5.6%). The response rate of Cyproheptadine, Amitriptylin were 61.8% and 60%, respectively. The total response rate was 61.1%. 

Conclusion: Children with cyclic vomiting syndrome often had late final diagnosis. The prophylactic treatment of CVS was difficult due to high rate of in cooperation and lack of follow – up. Good cooperation and follow – up is in need for better disease control.

Keyword: cyclic vomiting syndrome, prophylactic treatment, National Children’s Hospital

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF