Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2019 - Tập 23 - Số 4
ĐẶC ĐIỂM KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN HẸP KHÍ QUẢN BẨM SINH CÓ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ THÁNG 8/2013 ĐẾN THÁNG 4/2018

Nguyễn Hoàng Phong*, Trần Thị Mộng Hiệp*, Lại Lê Hưng*

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Đánh giá mô tả đặc điểm và các yếu tố tiên lượng nặng về lâm sàng và cận lâm sàng trên các bệnh nhân biến chứng nặng sau phẫu thuật hẹp khí quản để từ đó hạn chế tỉ lệ tử vong trên các bệnh nhân phẫu thuật khí quản.

Phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định hẹp khí quản bẩm sinh, có chỉ định phẫu thuật và được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 8/ 2013 – 4/2018. Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca. Xử lý, phân tích và đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố liên quan bằng phần mềm Stata 14.

Kết quả: Có 43 bệnh nhân hẹp khí quản bẩm sinh, phần lớn có biểu hiện Khò khè (76,7%), suy dinh dưỡng mạn (51,2%); viêm phổi trước phẫu thuật (79,1%), tiền căn nhập viện (69,8%), suy hô hấp (60,5%). Vị trí hẹp khí quản tập trung ở vị trí 1/3 dưới khí quản (79,1%); đường kính khí quản hẹp 3,2 ± 0,75 mm, chiều dài đoạn hẹp 28,2 ± 12,6 mm.Qua nội soi khí phế quản bằng phế quản ống soi mềm thì vị trí hẹp khí quản 1/3 dưới (65,3%), đường kính khí quản hẹp 3,2 ±1,5 mm, chiều dài đoạn hẹp 33,2 ± 3,9 mm. Đa số số lượng tế bào bạch cầu <15,000 tế bào/mm3 (chiếm 83,7%) và nhóm CRP <20 mg/L (88,4%); cấy máu dương (9,3%); cấy NTA dương (23,3%); XQ phổi bất thường (34,9%); oxy liệu pháp (62,8%); thở Cannula (55,8%); thở NCPAP (25,6%); thở máy (16,3%); sử dụng kháng sinh (83,7%). Tỷ lệ tử vong (11,6%), thời gian rút NKQ >72 giờ (90,7%), thời gian nằm hồi sức >10 ngày (32,6%), nhiễm trùng hậu phẫu (11,6%), phẫu thuật lại (9,3%). Biến chứng hậu phẫu nặng (16,3%). Nghiên cứu tìm ra mối liên quan giữa biến chứng nặng hậu phẫu và đường kính khí quản bình thường; mức độ hẹp khí quản qua CT Scan ngực có cản quang và dựng hình, sửa chữa phế quản gốc trước phẫu thuật, thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể, cấy dịch hầu họng hậu phẫu, CRP hậu phẫu với p<0,05.

Kết luận: Phẫu thuật quản lý hẹp khí quản là thách thức và đòi hỏi phương pháp tiếp cận liên chuyên khoa. Chuẩn bị trước phẫu thuật và lập kế hoạch chuyên khoa liên quan đến nhu cầu và thời gian phẫu thuật, kỹ thuật phẫu thuật tỉ mỉ, và chăm sóc hậu phẫu tích cực là chìa khóa để phẫu thuật thành công, có thể chữa trị lâu dài cho những bệnh nhân này.

Từ khoá: hẹp khí quản bẩm sinh, bệnh viện Nhi đồng 2

ABSTRACT :

Nguyen Hoang Phong, Tran Thi Mong Hiep, Lai Le Hung
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 4 - 2019: 38 - 46

Objectives: To evaluate the clinical and subclinical characterization and prognostic factors in severe postoperative patients in order to limit mortality in patients with tracheal surgery.

Method: Patients diagnosed with congenital tracheal stenosis, surgical indications and surgery at Childrens Hospital 2 from August 2013 to April 2018. Case series report. Clinical, subclinical characterization and related factors were analysis and evaluation using STATA 14 software.

Results: There are 43 CTSpatients, mostly with wheezing (76.7%), chronic malnutrition (51.2%); pneumonia before surgery (79.1%), pre-hospital admission (69.8%), respiratory failure (60.5%). The point of stenosis was located at 1/3 of the trachea (79.1%); the diameter of stenosis segmentwas 3.2 ± 0.75 mm, the length of stenosiswas 28.2 ± 12.6 mm on CT-Scan. Through bronchoscopy, The point of stenosis was located at 1/3 of the trachea (65.3%), the diameter of stenosis was 3.2 ± 1.5 mm, the length ofnarrow segmentwas 33.2 mm ± 3.9 mm. White Blood Cells <15,000 cells/mm3 (83.7%) and CRP < 20 mg/L (88.4%); blood culturespositive (9.3%); NTA positive (23.3%); abnormal X-ray (34.9%); oxygen therapy (62.8%); Cannula (55.8%); NCPAP (25.6%); mechanical ventilation (16.3%); antibiotic use (83.7%). Mortality rate (11.6%), duration of extubation > 72 hours (90.7%), resuscitation time> 10 days (32.6%), postoperative infection (11.6%), surgery (9.3%). Severe postoperative complications (16.3%). The study investigated the association between sevee postoperative complications and normal tracheal diameter, grade of stenosis, bronchial repair, CEC time, postoperative NTA and CRP with p < 0.05.

Conclusion: Surgical management of tracheal stenosis is challenging and requires a multidisciplinary team approach. Thorough preoperative preparation and multidisciplinary planning regarding need for and timing of surgery, meticulous intraoperative technique, and aggressive postoperative care is key to successful surgery, which can provide long-lasting cure to these patients.

Keyword: congenital tracheal stenosis, childrens hospital 2

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF