Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2017 - Tập 21 - Số 4
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ BUỒNG TRỨNG THEO PHÂN LOẠI CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI NĂM 2014

Trần Trung Toàn*, Tạ Văn Tờ*

TÓM TẮT :

Mở đầu: Ung thư biểu mô (UTBM) chiếm 90% các khối u ác tính tính của buồng trứng (BT). Bảng phân loại mô bệnh học (MBH) của tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) được sử dụng rộng rãi. Trong bảng phân loại mới nhất năm 2014 có nhiều thay đổi so với các phân loại trước đó.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư biểu mô buồng trứng tại Bệnh viện K theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới năm 2014.

Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: 194 trường hợp UTBM buồng trứng nguyên phát được phẫu thuật tại Bệnh viện K từ 1/6/2014 đến 31/6/2016.

Kết quả: UTBM buồng trứng có kích thước trung bình là 8,41 ± 5,92 cm, nhóm u kích thước 5-10 cm chiếm tỷ lệ cao nhất (57,2%), phần lớn các u có mật độ mềm (76,8%). UTBM thanh dịch độ cao chiếm tỷ lệ cao nhất 70,6%, tiếp đó là UTBM dạng nội mạc (9,3%), UTBM nhầy (7,2%). UTBM thanh dịch độ thấp và UTBM tế bào sáng ít gặp hơn với tỷ lệ tương ứng là 5,7% và 4,6%. Các típ MBH còn lại như u Brenner ác tính, UTBM nhầy thanh dịch và UTBM không biệt hóa rất hiếm gặp với tỷ lệ mỗi típ đều ≤ 1%.

Kết luận: UTBM thanh dịch độ cao thường gặp ở các bệnh nhân có tuổi trung bình lớn hơn một thập niên so với UTBM thanh dịch độ thấp. UTBM thanh dịch thường gặp ở hai bên BT, trong khi đó, UTBM nhầy, UTBM dạng nội mạc, UTBM tế bào sáng thường gặp ở một bên BT. Về kích thước u, UTBM nhầy chủ yếu > 10 cm, các típ MBH còn lại chủ yếu trong nhóm 5-10 cm.

Từ khóa: buồng trứng, ung thư biểu mô, Tổ chức Y tế thế giới

ABSTRACT :

Tran Trung Toan, Ta Van To * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 21 - No 4 - 2017: 96 - 103

Background: Ovarian carcinoma account for 90% of the ovarian tumors. The classification of the World Health Organization is widely used. The latest classification in 2014 has many changes compared to the previous classifications.

Objective: Describe the pathological features of ovarian carcinoma at Hospital K according to the classification of the World Health Organization 2014.

Method and material: A case series study of 194 patients diagnosed ovarian carcinoma at K Hospital from 1/6/2014 to 31/6/2016.





Result: The average size of the ovarian carcinoma was 8.41 ± 5.92 cm, the tumor size of 5-10 cm was the highest (57.2%), most of the tumors had soft density (76.8%). High grade serous carcinoma was 70.6%, followed by endometrioid carcinoma (9.3%), mucinous carcinoma (7.2%). Low grade serous carcinoma and clear cell carcinoma are less common with rates of 5.7% and 4.6% respectively. The remaining types, such as malignant Brenner tumors, Seromucinous carcinoma and undifferentiated carcinoma are rare with a rate of ≤ 1%.

Conclusion: High grade serous carcinoma is more common in patients with an age greater than one decade older than Low grade serous carcinoma. Serous carcinomas are usually bilateral, whereas mucinous carcinoma, endometrioid carcinoma, and clear cell carcinoma are usually unilateral. For tumor size, mucinous carcinoma > 10 cm, the other types are mainly in the 5-10 cm group.

Keys words: ovary, carcinoma, World Health Organization

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF