Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2020 - Tập 24 - Số 1
MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI CÁC QUẬN, HUYỆN CUỐI MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BẰNG ỨNG DỤNG GIS

Nguyễn Thị Phương Thảo*, Trần Thiện Thuần*, Huỳnh Ngọc Thanh*, Phạm Thị Thùy Anh**

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Việc cung cấp nguồn nước sạch và an toàn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nguồn nước bị ô nhiễm và vệ sinh môi trường kém sẽ dẫn đến sự lan truyền các dịch bệnh như tả, tiêu chảy. Trong đó, tiêu chảy hiện là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ dưới 5 tuổi vào năm 2016. Vì vậy, việc đảm bảo chất lượng nguồn nước từ mạng lưới cấp nước đến các hộ gia đình sử dụng là rất cần thiết. Có ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nước bao gồm: hàm lượng Clo dư, nồng độ E. coli, nồng độ Coliform là những chỉ tiêu thường biến động trên đường di chuyển nước từ nhà máy đến các hộ gia đình cuối mạng lưới. Bên cạnh đó, hiện nay ứng dụng GIS được sử dụng như công cụ giám sát các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước ngày càng được sử dụng rộng rãi.

Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa hàm lượng Clo dư, nồng độ E. coli và nồng độ Coliform của nguồn nước ăn uống, sinh hoạt và số ca mắc tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các quận, huyện cuối mạng lưới cấp nước bằng ứng dụng GIS

Đối tượng-Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, lấy mẫu toàn bộ số liệu trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy từ tháng 01/2018 đến tháng 11/2018 tại các quận, huyện cuối mạng lưới cấp nước (quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 10, quận 11, quận Tân Bình, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh, huyện Cần Giờ). Hàm lượng Clo dư, nồng độ E. coli và Coliform tại các điểm lấy mẫu được nội suy bằng thuật toán IDW của phần mềm ArcMap10.1. Sử dụng hệ số tương quan Pearson để xét mối tương quan giữa các dữ liệu.

Kết quả: Hàm lượng Clo dư trung bình tại các quận, huyện cuối mạng lưới cấp nước nằm trong ngưỡng cho phép là 0,3-0,5 mg/l (QCVN 01:2009/BYT). Nồng độ E. coli và nồng độ Coliform trung bình tại các quận, huyện cuối mạng lưới cấp nước đều vượt ngưỡng cho phép là 0 vi khuẩn/100ml (QCVN 01:2009/BYT). Có mối tương quan thuận, mạnh giữa số ca mắc tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi và nồng độ E. coli. Không có mối tương quan giữa số ca mắc tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi và hàm lượng Clo dư, nồng độ Coliform.

Kết luận: Ứng dụng GIS có thể xác định mối tương quan giữa chất lượng nước và tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các quận, huyện cuối mạng lưới cấp nước. Từ đó, cần ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất lượng nước, cập nhật số liệu thường xuyên để giám sát chất lượng nước, tìm ra nguyên nhân và xử lý kịp thời các nguồn ô nhiễm trên địa bàn thành phố.

Từ khóa: chất lượng nước, GIS, hàm lượng clo dư, nồng độ E. coli, nồng độ coliform, tiêu chảy, trẻ dưới 5 tuổi

ABSTRACT :

* Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh             **Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP. Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: CN. Nguyễn Thị Phương Thảo        ĐT: 0964574804 Email: phuongthao10111996@gmail.com


Nguyen Thi Phuong Thao, Tran Thien Thuan, Huynh Ngoc Thanh, Pham Thi Thuy Anh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 1 - 2020: 98 - 105

Background: The supply of safe and clean water source plays an important role in protecting public health. Water polluted and poor sanitation will lead to the spread of diseases such as cholera, diarrhea. In particular, diarrhea is currently one of the leading causes of death for children under 5 in 2016. Therefore, ensuring the quality of water sources from the water supply network to the households using is very necessary. There are three important criteria for assessing water quality: residual chlorine, E. coli, and Coliform concentrations which are common fluctuations on the way to move water from factories to end-users. net. In addition, GIS is now used as a tool to monitor water quality assessment criteria more and more widely used.

Objectives: Determine the correlation between the residual chlorine content, E. coli concentration, Coliform concentration and the number of diarrhea cases among children under 5 years old in the districts at the end of the water network by using GIS applications.

Method: Cross-sectional survey, the whole sampling formula was used. From January 2018 to November 2018 at the end of the water supply network (district 5, district 6, district 7, district 8, district 10, district 11, Tan Binh district, Binh Tan district, Binh district Chanh, Can Gio district) in Ho Chi Minh City. The residual chlorine content, E. coli and Coliform concentration at the sampling points were interpolated by IDW algorithm of ArcMap10.1 software. Use the Pearson correlation coefficient to see the correlation between the data.

Results: The average residual chlorine content in the districts at the end of the water supply network was within the allowed limit at 0.3-0.5 mg/l (QCVN 01:2009/BYT). The average E. coli concentration and the average Coliform concentration in the districts at the end of the water supply network exceeded the allowed limit at 0 bacteria/100ml (QCVN 01:2009/BYT). There was a strong positive correlation between the number of diarrhea cases in children under 5 years old and the concentration of E. coli. There was no correlation between the number of diarrhea cases in children under 5 years old and the residual chlorine content, Coliform concentration.

Conclusion: GIS application can determine the correlation between the water quality and cases of diarrhea among children under 5 years old in the districts at the end of the water supply network. Since then, it is necessary to apply GIS in the management of the water quality, update data regularly to monitor the water quality, determine the cause of the problem quickly so that a timely solution can be reached.

Keywords: the water quality, GIS, the residual chlorine content, the coliform concentration, the E. coli concentration, diarrhea, children under 5 years old

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF