Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2021 - Tập 25 - Số 1
TĂNG ÁP LỰC Ổ BỤNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM TUỴ CẤP NẶNG

Lâm Tuấn Tú1, Phan Thị Xuân2, Nguyễn Bá Duy2, Hồ Thị Thi2, Lê Ngọc Toàn2, Nguyễn Văn Hải2, Nguyễn Đức Trung2, Kha Thanh Tuấn2, Phùng Thị Thanh Trúc2, Lê Thị Hồng Thắm2, Lưu Thị Mai Ca2, Nguyễn Thị Hoàng Yến2, Trần Đình Phùng2

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Tăng áp lực ổ bụng thường gặp ở bệnh nhân viêm tuỵ cấp nặng, tăng áp lực ổ bụng xảy ra do quá trình viêm ở tuỵ, do dịch báng, liệt ruột, và hồi sức dịch. Tăng áp lực ổ bụng làm tăng biến chứng và tử vong ở bệnh nhân viêm tuỵ cấp nặng.

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tỉ lệ, mức độ tăng áp lực ổ bụng ở bệnh nhân viêm tuỵ cấp nặng và tỉ lệ tử vong theo mức độ tăng áp lực ổ bụng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, chọn các bệnh nhân viêm tuỵ cấp nặng ³18 tuổi, điều trị tại khoa Hồi Sức Cấp Cứu (HSCC) bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/2018 đến tháng 4/2020, có đo và theo dõi áp lực ổ bụng. Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân có các bệnh lý mạn tính như suy tim độ III, IV, ung thư giai đoạn cuối, Lupus ban đỏ hệ thống, suy thận mạn, xơ gan. Chẩn đoán viêm tuỵ cấp và mức độ nặng của viêm tuỵ cấp theo tiêu chuẩn Atlanta 2012, chẩn đoán tăng áp lực ổ bụng và mức độ tăng áp lực ổ bụng theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Thế giới về hội chứng chèn ép ổ bụng năm 2013.

Kết quả: Từ tháng 1/2018 đến tháng 4/2020 có tất cả 68 bệnh nhân viêm tuỵ cấp nặng được điều trị tại khoa Hồi Sức Cấp Cứu, bệnh viện Chợ Rẫy, 53 bệnh nhân thoả tiêu chuẩn chọn bệnh và không có tiêu chuẩn loại trừ được đưa vào nghiên cứu. Tỷ lệ sống cho đến lúc xuất viện là 79,2% (42/53). Nguyên nhân gây viêm tuỵ cấp do rượu 49% và do tăng triglyceride 41,5%, do sỏi mật 3,8%, chấn thương 1,9%. Điểm APACHE II ngày nhập HSCC có trung vị là 14 (8 – 18) và điểm CTSI có trung vị là 6 (6 – 10). 100% bệnh nhân viêm tuỵ cấp nặng có tăng áp lực ổ bụng. Ngày đầu nhập khoa HSCC 17% bệnh nhân có tăng áp lực ổ bụng độ I, 37,8% độ II, 22,6% độ III, và 22,6% độ IV. Theo dõi mỗi ngày cho thấy tỉ lệ bệnh nhân bị hội chứng chèn ép ổ bụng tăng từ 22,6% vào ngày 1 điều trị tại HSCC lên cao nhất 34% vào ngày 2, sau đó giảm dần đến ngày 7 còn 2,3%. Tỉ lệ tử vong tăng theo mức độ tăng áp lực ổ bụng, tỉ lệ tử vong 0% ở bệnh nhân tăng áp lực ổ bụng độ I, 15% ở bệnh nhân tăng áp lực ổ bụng độ II, 25% ở bệnh nhân tăng áp lực ổ bụng độ III, 50% ở bệnh nhân tăng áp lực ổ bụng độ IV, p=0,037.

Kết luận: 100% bệnh nhân viêm tuỵ cấp nặng điều trị tại khoa HSCC có tăng áp lực ổ bụng. Ngày đầu nhập khoa HSCC 17% bệnh nhân có tăng áp lực ổ bụng độ I, 37,8% độ II, 22,6% độ III, và 22,6% độ IV. Tỉ lệ tử vong tăng theo mức độ tăng áp lực ổ bụng.

Từ khoá: viêm tuỵ cấp nặng, tăng áp lực ổ bụng

ABSTRACT :

1Bệnh viện Lê Lợi, Vũng Tàu                                    2Khoa Hồi Sức Cấp Cứu, bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: BS. Phan Thị Xuân               ĐT: 0902571699                  Email: phanthixuan@gmail.com

 


Lam Tuan Tu, Phan Thi Xuan, Nguyen Ba Duy, Ho Thi Thi, Le Ngoc Toan, Nguyen Van Hai,
Nguyen Duc Trung, Kha Thanh Tuan, Phung Thi Thanh Truc, Le Thi Hong Tham, Luu Thi Mai Ca,
Nguyen Thi Hoang Yen, Tran Đinh Phung
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 – No. 1 - 2021: 07 - 12

Background: The incidence of intra-abdominal hypertension in patients with severe acute pancreatitis is high. It is caused by the inflammatory process in the pancreas as well as ascites, ileus, and aggravated by fluid resuscitation. Morbidity and mortality is consistently higher in patients with intra-abdominal hypertension.

Objectives: Studied the incidence of intra-abdominal hypertension and the effect of intra-abdominal hypertension on mortality in patients with severe acute pancreatitis.

Method: A retrospective descriptive study enrolled adult patients with severe acute pancreatitis admitted to ICU Cho Ray hospital, Viet Nam from January 2018 to April 2020 who were measured intra-abdominal pressure during the first week of ICU stay. Exclution criteria were patients with heart failure NYHA class III–IV, end-stage cancers, systemic lupus erythematosus, end-stage kidney disease, cirrhosis. Severe acute pancreatitis was defined according to the 2012 revision of the Atlanta classification and definitions. Intra-abdominal hypertension and the abdominal compartment syndrome were defined according to the criteria described by the 2013 consensus definition of the World Society of the Abdominal Compartment Syndrome.

Results: A total of 53 patients were included. The survival rate was 79.2% (42/53). The etiology of acute pancreatitis was alcohol intake (49%), hyperlipemia (41.5%), biliary tract (3.8%), trauma (1.9%). Median APACHE II score was 14 (8 – 18), median CTSI score was 6 (6 – 10). On the first day of admission to the ICU, all patients (100%) had intra-abdominal hypertension, of these patients, 17% had grade 1, 37.8% had grade II, 22.6% had grade III, và 22.6% had grade IV. Abdominal compartment syndrome developed in 22.6% of the patients on the first day of admission to the ICU, highest 34% on the second day, then decreasing during the next days, 2,3% on the seventh day. There was a direct significant relationship between graded intra-abdominal hypertension and the mortality rate, the patients with grade I had no mortality, mortality rate was 15% for grade II, 25% for grade III, 50% for grade IV, p=0.037.

Conclusion: All patients (100%) with severe acute pancreatitis had intra-abdominal hypertension. On the first day of admission to the ICU, 17% had grade 1 intra-abdominal hypertension, 37.8% had grade II, 22.6% had grade III, and 22.6% had grade IV. There was a direct significant relationship between graded intra-abdominal hypertension and the mortality rate.

Keywords: severe acute pancreatitis, intra-abdominal hypertension

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF