Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2021 - Tập 25 - Số 2
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH THẬN CẤP Ở BỆNH NHÂN VIÊM THẬN LUPUS TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Nguyễn Ngọc Lan Anh1, Trần Thị Bích Hương2

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Viêm thận lupus có đặc trưng là biểu hiện lâm sàng đa dạng, trong đó có thể có bệnh thận cấp. Theo KDIGO 2012, bệnh thận cấp (Acute kidney diseases and disorders) là một tình trạng mất chức năng thận nhanh trong vòng vài ngày (>7 ngày) đến vài tuần. Các dữ liệu nghiên cứu về bệnh thận cấp còn giới hạn.

Mục tiêu: (1) Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng; (2) Mô tả đặc điểm mô bệnh học của bệnh thận cấp ở bệnh nhân viêm thận lupus.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế tiền cứu, mô tả hàng loạt ca 42 bệnh nhân (BN) viêm thận lupus được chẩn đoán và điều trị bệnh thận cấp tại khoa Thận Bệnh Viện Chợ Rẫy.

Kết quả: Từ 03/2018 đến 12/2019, có 42 bn viêm thận lupus được chẩn đoán và điều trị bệnh thận cấp tại khoa Thận bệnh viện Chợ Rẫy, trong đó 33 bn đã được chẩn đoán lupus từ trước với tuổi bệnh lupus trung vị 19 tháng, 9 bn mới được chẩn đoán lupus ở lần nhập viện này. Tuổi trung vị là 27, tỷ lệ nữ/nam=4/1. Phù và tăng CreatinineHT là hai lý do nhập viện thường gặp nhất (28/42 BN, 66,6%). Có 12/42 bn là tổn thương thận cấp (TTTC) và 30/42 BN là suy thận tiến triển nhanh (STTTN). Bệnh cảnh lâm sàng nổi bật là hội chứng thận hư (40/42 bn, 95,2%), tiểu máu (37/42 bn, 88,1%), tăng huyết áp (27/42 BN, 54,3%) và không thiểu niệu (38/42 BN, 90,5%). Tất cả bn đều có kích thước thận bình thường trên siêu âm. Hầu hết (34/42 bn, 80,9%) đều là viêm cầu thận lupus class IV và có chỉ số hoạt động cao. Chỉ số mạn tính ở nhóm STTTN cao hơn nhóm TTTC. Nhóm STTTN có các tổn thương hoạt động như liềm tế bào, viêm thận kẽ cấp, bệnh vi mạch huyết khối chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm TTTC, trong khi tần suất hoại tử ống thận cấp cao hơn ở nhóm TTTC.

Kết luận: Chẩn đoán nguyên nhân bệnh thận cấp ở bệnh nhân viêm thận lupus cần có sự phối hợp giữa lâm sàng, cận lâm sàng cùng với sinh thiết thận đúng thời điểm.

Từ khóa: bệnh thận cấp, tổn thương thận cấp, suy thận tiến triển nhanh, viêm thận lupus, viêm cầu thận tiến triển nhanh

ABSTRACT :

CLINICAL AND HISTOLOGICAL FEATURES OF ACUTE KIDNEY DISEASE
IN LUPUS NEPHRITIS PATIENTS AT CHO RAY HOSPITAL

Nguyen Ngoc Lan Anh, Tran Thi Bich Huong
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 2 - 2021: 63 - 70

Background: Lupus nephritis is characterized by extreme diversity of clinical manifestations, one of them is acute kidney disease. By KDIGO 2012, Acute Kidney Diseases and Disorders (AKD) is characterized by a rapid decline of kidney function within a few days (>7 days) to several weeks. Data of AKD are scarce.

Objectives: (1) To describe clinical, laboratory; (2) To describe histological features of acute kidney disease in lupus nephritis patients. 

1Bộ môn Nội, Đại Học Y Dược, TP. Hồ Chí Minh                   2Khoa Thận, Bệnh Viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Ngọc Lan Anh                    ĐT: 0915513178            Email: nguyenngoclananhdr1984@ump.edu.vn

 

Method: A prospective, case series report 42 lupus nephritis cases diagnosed of AKD were enrolled at Nephrology Department, Cho Ray Hospital.  

Results: From March 2018 to December 2019, 42 lupus nephritis cases diagnosed of AKD were enrolled at Nephrology Department, Cho Ray Hospital. Of them, 33 cases were already diagnosed of lupus with median lupus age 19 months and 9 cases were newly diagnosed this admission. The median age was 27 years, female/male ratio=4/1. Oedema and increases serum creatinine are the two most common complaints (66.6%, 28/42). There are 12/42 cases of acute kidney injury (AKI) and 30/42 cases of rapidly progressive renal failure (RPRF). The commonly clinical presentations were nephrotic syndrome (95.2%, 40/42), hematuria (88.1%, 37/42), hypertension (54.3%, 27/42) and nonoliguria (90.5%, 38/42). Kidney size was normal in all cases. Majority (80.9%, 34/42) were lupus nephritis class IV with high acute index. Chronic index was higher in AKI cases as compared to RPRF cases. There were active lesions in RPRF groups such as cellular crescents, acute interstitial nephritis, thrombotic microangiopathy with higher percentages as compared to AKI groups, whereas more AKI cases had acute tubular necrosis. 

Conclusion: Diagnosis of acute kidney disease in lupus nephritis patients needs to be combined between clinical presentations, laboratory and histological features on time.

Keywords: acute kidney disease, acute kidney injury, rapidly progressive renal failure, lupus nephritis, rapidly progressive glomerulonephritis

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF