Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2021 - Tập 25 - Số 2
TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN ĐẶT MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN SAU THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ỐNG THÔNG

Nguyễn Minh Châu1, Phạm Hòa Bình2, Võ Thành Nhân1,2, Lã Thị Thùy1, Phan Ngọc Thanh3

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI) là phương pháp mới ít xâm lấn hơn để điều trị bệnh nhân hẹp khít van động mạch chủ (ĐMC) không thích hợp để phẫu thuật hay có nguy cơ cao bệnh tật và tử vong sau phẫu thuật. Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn (MTNVV) sau TAVI vẫn còn là biến chứng thường gặp, đặc biệt là van tự bung. Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về đặt MTNVV sau TAVI.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và các yếu tố dự đoán đặt MTNVV sau TAVI.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 67 bệnh nhân từ 7/2017 - 5/2020 tại bệnh viện Vinmec Central Park. Chúng tôi ghi nhận qua hồ sơ thông tin cá nhân, điện tâm đồ, siêu âm tim, CT trước thủ thuật, và kết cục đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn tại thời điểm 30 ngày sau TAVI.

Kết quả: Trong 67 bệnh nhân hồi cứu có 3 bệnh nhân loại trừ do thủ thuật thất bại. Còn lại 64 bệnh nhân được phân tích, ghi nhận 8 bệnh nhân (12,5%) cần đặt MTNVV sau TAVI. Phân tích logistic đơn biến ghi nhận yếu tố dự đoán đặt MTNVV bao gồm điện tâm đồ trước thủ thuật có rung nhĩ, nhịp tim ≤67 lần/phút, siêu âm tim trước thủ thuật ghi nhận diện tích van ≤0,5 cm2, chênh áp đỉnh quan van ≥110 mmHg, CT tim ghi nhận đường ra thất trái (LVOT) ≥23,5 mm.

Kết luận: Tỷ lệ đặt MTNVV sau TAVI là 12,5%; yếu tố làm tăng nguy cơ đặt MTNVV là rung nhĩ, nhịp tim ≤67 lần/phút, diện tích van ≤0,5 cm2, chênh áp đỉnh quan van ≥110 mmHg, LVOT ≥23,5 mm.

Từ khóa: thay van động mạch chủ qua ống thông, máy tạo nhịp vĩnh viễn, van tự bung

ABSTRACT :

INCIDENCE RATE AND PREDICTORS OF PERMANENT PACEMAKER IMPLANTATION
AFTER TRANSCATHETER AORTIC VALVE IMPLANTATION

Nguyen Minh Chau, Pham Hoa Binh, Vo Thanh Nhan, La Thi Thuy, Phan Ngoc Thanh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 2
5 - No. 2 - 2021: 168 - 174

Background: Transcatheter aortic valve implantation (TAVI) has emerged as a novel, less invasive therapy for all severe aortic stenosis patient treatment who presents with high or prohibitive conventional surgical risk. Permanent pacemaker (PPM) implantation is one of the most common adverse events after transcatheter aortic- valve implantation with a self-expanding prothesis. In Vietnam, there is no recorded data about permanent pacemaker implantation after transcatheter aortic valve in any cardiology center.

Objective: The objective of this study was to determine the incidence rate and predictors of post -operative PPM implantation.

1Trung tâm tim mạch bệnh viện Vinmec Central Park                                      2Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

3Khoa Chẩn đoán Hình ảnh Bệnh viện Vinmec Central Park

Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Minh Châu      ĐT: 0376779605                 Email: ydsminhchau@gmail.com

 

Methods: We retrospectively examined 67 patients from July 2017 to May 2020 at Vinmec Central Park hospital. Through medical records, we recorded patient characteristics, preprocedural electrocardiography, preprocedural echocardiography, preprocedural multidetector computed tomography and outcome of a new pacemaker at 30 days.

Results: Among 67 patients, we excluded 03 patients because of TAVI failure, thus 64 patients were finally included in the analysis. Eight patients (12.5%) underwent new PPM implantation after TAVI. The univariate logistic regression analysis demonstrated that atrial fibrillation, heart rate ≤ 67 bpm, aortic valve area ≤0.5 cm2, Aortic Valve Peak Gradient ≥110 mmHg, LVOT ≥23.5 mm were associated with new PPM implantation.

Conclusions: the rates of PPM implantation after TAVI is 12.5%. Predictor factors permanent pacemaker implantation included: atrial fibrillation, heart rate ≤67 bpm, aortic valve area ≤0.5 cm2, Aortic Valve Peak Gradient ≥110 mmHg, LVOT ≥23.5 mm.

Key words: transcatheter aortic valve implantation, permanent pacemaker implantation, self-expanding valve

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF