Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2006 - Tập 10 - Số 2
ÁC DỤNG CỦA METHOTREXATE TRÊN SỰ THAY ĐỔI ßB-HCG SAU MỔ BẢO TỒN THAI NGOÀI TỬ CUNG

Tạ Thị Thanh Thủy

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Khảo sát tác dụng của Methotrexate (MTX) trên sự thay đổi của -hCG/ máu sau mổ bảo tồn thai ngoài tử cung. 
Đối tượng và phương pháp: Một nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có nhóm chứng được thực hiện tại bệnh viện Hùng Vương từ tháng 10/2002 đến tháng 6/2004. Tất cả những bệnh nhân được phẫu thuật bảo tồn thai ngoài tử cung trong thời gian này, đồng ý tham gia vào nghiên cứu và không có chống chỉ định điều trị MTX đều được mời tham gia nghiên cứu. 355 bệnh nhân được thu nhận và được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm: 176 trong nhóm điều trị và 179 trong nhóm chứng. Trong nhóm điều trị, mỗi bệnh nhân được chích bắp 50mg/ 5 ml MTX trong vòng 24 giờ đầu sau mổ; trong khi đó thì nhóm chứng được chích giả dược với 5ml nước muối sinh lý. 
Kết quả: Các đặc tính liên quan đến dịch tễ và tiền căn sản phụ khoa cũng như liên quan đến phẫu thuật được phân bố đồng đều giữa 2 nhóm điều trị và nhóm chứng. Nhóm điều trị có thời gian ß-hCG/ máu trở về âm tính ngắn hơn nhóm không điều trị. Tuy nhiên sự khác biệt này chưa đạt được ý nghĩa thống kê. 
Kết luận: MTX chích sau mổ bảo tồn thai ngoài tử cung giúp rút ngắn thời gian ß-hCG/ máu trở về âm tính nhưng cỡ mẫu chưa đủ lớn để đạt ý nghĩa thống kê

ABSTRACT :

Objective: To find out the efficacy of Methotrexate (MTX) on the decline of serum ß-hCG level after conservative surgery of ectopic pregnancy. 
Materials and method: A randomized, double blind, controlled trial was conducted from Oct. 2002 to June 2004 at Hung Vuong OB-GYN Hospital. Inclusion criteria were all ectopic pregnancy patients with conservative treatment wanted to participate and not had any complication of MTX. The participants (355 patients) were divided into 2 groups: 176 in the study group and 179 in the controlled group. Each patient in the study group received 50 mg/ 5ml MTX intramuscular injection within 24 hours post operation. In reverse, the controlled group patient got the placebo injection with 5ml saline 0.9%. 
Results: The democratic and obstetrical characteristics as well as other factors related to the surgery were randomly distributed into two groups. The timing for serum ß-HCG becoming undetectable in the study group was shortened than that in the controlled group. However the difference did not reach the statistical significance because of the limiting of sample size.
Conclusion: No difference is timing for serum ß-HCG becoming undetectable between the two groups.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF