Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 2
CÁC YẾU TỐ DỰ BÁO RUNG NHĨ SAU PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH

Lê Thanh Hùng(1), Phạm Nguyễn Vinh(2)

TÓM TẮT :

TÓM TẮTMục đích nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm mục đích nhận biết các yếu tố dự báo lâm sàng của rung nhĩ sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.Phương pháp nghiên cứu: Đoàn hệ hồi cứu và tiền cứu. Nghiên cứu tiến hành trên 356 bệnh nhân được phẫu thuật bắc cầu động mạch vành tại Viện Tim TP.HCM từ 9/2001 đến 5/2006. Các dữ liệu trước mổ, trong mổ và sau mổ được thu thập. Bệnh nhân được chia theo nhóm có rung nhĩ sau mổ hay không.Kết quả:. Kết quả như sau: Rung nhĩ xảy ra trong 46 bệnh nhân (13%). Thời điểm xảy ra rung nhĩ là xung quanh bốn ngày đầu hậu phẫu với tỉ lệ 80,44%. Tỉ lệ tuổi ≥65 ở nhóm rung nhĩ là 56,5% so với 36,8% ở nhóm không rung nhĩ (p=0,011). Tỉ lệ tăng huyết áp ở nhóm rung nhĩ là 89,1% so với 75,5% ở nhóm không rung nhĩ (p=0,039). Thời gian thở máy > 24h ở nhóm rung nhĩ là 13% so với 4,8% ở nhóm không rung nhĩ (p=0,04). IABP (bơm bóng nội động mạch chủ) nhóm rung nhĩ là 4,3% so với 0,3% ở nhóm không rung nhĩ (p=0,045). Dùng thuốc vận mạch ở nhóm rung nhĩ là 52,2% so với 32,3% ở nhóm không rung nhĩ (p=0,008). Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để nhận biết các yếu tố dự báo độc lập của rung nhĩ sau phẫu thuật CABG (bắc cầu động mạch vành) (p<0,05): Tuổi ≥ 65 (OR=1,93; 95% CI: 1,01 − 3,69), tiền căn NMCT (nhồi máu cơ tim) (OR=0,5; 95% CI: 0,25 − 0,99), IABP (OR=12,36; 95% CI: 1 −151), dùng thuốc vận mạch (OR=2,07; 95% CI: 1,07 − 4). Kết luận: Rung nhĩ vẫn là biến chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật CABG. Tuổi, IABP và dùng thuốc vận mạch làm tăng nguy cơ của rung nhĩ sau phẫu thuật CABG. Thuốc ức chế bêta có thể hiệu quả nhất và kinh tế nhất trong việc phòng ngừa rung nhĩ sau phẫu thuật CABG.

ABSTRACT :

ABSTRACTObjectives: The objective of this study was to identify the clinical predictors of atrial fibrillation (AF) after CABG. Methodes: Prospective and retrospective Cohort. A total of 356 patients who had undergone CABG from 2001 September to 2006 May at Heart Institute of HCMC were studied. Preoperative, intraoperative and postoperative data were collected. Patient were grouped according to whether AF appeared postoperativelyResults: AF occurred in 46 patients (13%). Most cases of AF (80.44%) appeared on or before the fourth postoperative day. Rate of age ≥ 65 for patients with AF was 56.5% compared with 36.8% for patients without AF (p = 0.011). Rate of hypertension for patients with AF was 89.1% compared with 75.5% for patients without AF (p = 0.039). Rate of ventilation time > 24h for patients with AF was 13% compared with 4.8% for patients without AF (p = 0.04). Rate of IABP for patients with AF was 4.3% compared with 0.3% for patients without AF (p = 0.045). Rate of vasopressor use for patients with AF was 52.2% compared with 32.3% for patients without AF (p = 0.008). Multivariate logistic regression analysis was used to identify the following independent predictors of postoperative AF (p < 0.05): Age ≥ 65 years (OR=1.93; 95% CI: 1.01 − 3.69), prior MI (OR=0.5; 95% CI: 0.25 − 0.99), IABP (OR=12.36; 95% CI: 1 −151), vasopressor use (OR=2.07; 95% CI: 1.07 − 4). Conclusions: AF remains the most common complication after CABG. Age, IABP and vasopressor use can increase the risk of atrial fibrillation after CABG. β blocker may be the most economical and effective prevention for AF early after CABG.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF