Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 3
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG DO ENTEROVIRUS

Tăng Chí Thượng, Nguyễn Thanh Hùng, Đỗ Văn Niệm, Trương Hữu Khanh, Bạch Văn Cam, Nguyễn Thị Bạch Huệ, Lê Anh Tuấn, Lê Phan Kim Thoa

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Xác định yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng tiên lượng biến chứng, biến chứng nặng và tử vong. Phương pháp: Nghiên cứu 419 trường hợp BTCM có xét nghiệm khẳng định PCR dương tính với Enterovirus(EV) từ tháng 4/2007 đến tháng 3/2008. Các bệnh nhân vào lô nghiên cứu sẽ được theo dõi diễn tiến lâm sàng ít nhất 7 ngày trong bệnh viện. Đối tượng nghiên cứu sẽ được lấy mẫu phết họng, phết bóng nước (nếu có thể), dịch não tủy khi có biến chứng để thực hiện chẩn đoán nguyên nhân bằng qui trình chẩn đoán 3 bước cho EV71. Kết quả: Tỷ lệ biến chứng 47,7 %, biến chứng nặng (viêm não, phù phổi, viêm cơ tim) chiếm tỉ lệ 10%. Tử vong chiếm 1,4% tổng số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu; 3% ở nhóm có biến chứng và 10,9 % ở nhóm có biến chứng nặng. Các yếu tố sốt, sốt ≥ 38o5C, phát ban ít, giật mình, nôn ói, thở nhanh, nhịp tim nhanh > 150 lần/phút, bạch cầu trong máu tăng > 13.000/mm3, neutrophile tăng trên 7.000/mm3 có giá trị tiên lượng biến chứng. Các yếu tố phát ban ít, sốt ≥ 38o5C, nhịp tim nhanh > 150 lần/phút, thở nhanh theo tuổi, bạch cầu máu tăng trên 16.000/mm3 có giá trị trong tiên lượng biến chứng nặng (viêm não, phù phổi cấp, viêm cơ tim). Các yếu tố nhịp tim nhanh, hôn mê, sốc, phù phổi hoặc biến chứng viêm não, lactate DNT > 2,5 mmol/L có giá trị tiên lượng tử vong. Kết luận: BTCM thường gặp ở trẻ dưới 36 tháng. Đây là một bệnh cấp tính, tỉ lệ biến chứng cao đến 47,7%. Biến chứng nặng như viêm não, phù phổi, viêm cơ tim chiếm 10%. Tử vong chiếm 10,9% tổng số các trường hợp biến chứng nặng.

ABSTRACT :

Objetives: Determine clinical and lab factors in relation with complications, severe complications and hospital death prognosis. Method: study 419 EV-induced HFMD confirmed by PCR from April 2007 to Mar 2008 4/2007. All enrollments will be followed up in at least 7 hospitalized days. Pharyngeal swab, vesicle swab (if possible) and cerebrospinal fluid (in severe cases) will be collected for etilology identification by three-step diagnosis process for EV71. Results: The prevalence of overall complications and severe complications such as encephalitis, pulmonary edema and myocarditis is 47.7 % and 10% respectively; The overall mortality rate is 1.4% in total, 3% among the cases with complications and 10.9 % among the cases with severe complications. Factors such as fever, fever ≥ 38o5C, a few rashes, myoclonic jerks, vomiting, tachypnea, heart beat over 150 times per minute, while blood count above 13,000/mm3, neutrophile count above 7,000/mm3 are significantly associated with the presence of complications. Factors such as fever ≥ 38o5C, a few rashes, tachypnea, tachycardia, while blood count above 16,000/mm3 among the cases with severe complications such as encephalitis, pulmonary edema and myocarditis. While factors including coma, shock, encephalitis and CSF-lactate > 2.5 mmol/L are significantly associated with death. Conclusion: HFMD commonly occurs in children less than 36 months of age. It is an acute disease with the complication rate of 47.7%. Common severe complications are encephalitis, pulmonary edema, myocarditis with the total rate of 10%. Mortatily rate among the cases with severe complication is 10.9%.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF