Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2005 - Tập 9 - Số 2
KẾT QUẢ CỦA CẮT TÚI MẬT NỘI SOI TRONG VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI

Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Tuấn

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Đánh giá kết quả của cắt túi mật nội soi (CTMNS) ở bệnh nhân viêm túi mật cấp (VTMC) do sỏi. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu tất cả bệnh nhân được CTMNS điều trị VTMC do sỏi trong thời gian từ 5/2001 đến 3/2004 tại Bệnh viện Đại học Y Dược và Bệnh viện Nhân dân Gia Định. Chẩn đoán xác định dựa vào các dấu hiệu khi mổ và kết quả giải phẫu bệnh. Kết quả: Có 66 bệnh nhân gồm 44 nữ và 22 nam, tuổi trung bình là 55,8 (31-87 tuổi). 22 bệnh nhân (33,3%) có một hay nhiều bệnh nội khoa đi kèm. 12 bệnh nhân (18,2%) bị viêm túi mật hoại tử. CTMNS thành công ở 61 bệnh nhân (92,4%), chuyển mổ mở chỉ ở 5 bệnh nhân (7,6%). Ở 55 bệnh nhân (83,3%), CTMNS được thực hiện với kỹ thuật 3 trocar. Thời gian mổ trung bình là 108±41 phút (40-295 phút). Thời gian nằm viện trung bình là 4±1,8 ngày (2-11 ngày). 10,6% bệnh nhân có biến chứng sau mổ. Không có tổn thương đường mật khi mổ và không có tử vong. Kết luận: Khi kinh nghiệm ngày càng nhiều, CTMNS là an toàn, hiệu quả và nên được xem là phương pháp mổ ưu tiên ở phần lớn bệnh nhân VTMC do sỏi.Tóm tắt Tiếng Anh Objectives: To evaluate the results of laparoscopic cholecystectomy (LC) in patients with acute calculous cholecystitis. Methods: Charts of all patients who had undergone LC for treatment of acute calculous cholecystitis between May 2001 and March 2004 at University Medical Center and Gia Dinh People's hospital were reviewed. Final diagnosis was based on surgical and histopathological findings. Results: Our study included 66 patients (44 women and 22 men), mean age: 55.8 year-old (31-87 y.o.). Twenty two patients (33.3%) had one or more associated internal diseases. Twelve patients (18.2%) had gangrenous cholecystitis. LC was successfuled in 61 patients (92.4%), other five patients (7.6%) were transferred to open proceduce. In 55 patient (83.3%), LC was performed with 3-trocar technique. The mean operative time was 108±41 minutes (range 40 to 295 minutes). The mean hospital stay was 108 ± 1.8 days (range 2 to 11 days). Morbidity occurred in 10.6% of patients. There was no intraoperative bile duct injury and there was no death in this study. Conclusions: As the increasing experience with time, LC was safe, effective and worth to consider as an initial surgical approach in the majority of acute calculous cholecystitis patients.

ABSTRACT :

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF