Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 1
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ SINH THIẾT PHỔI XUYÊN PHẾ QUẢN DƯỚI HƯỚNG DẪN X QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN U PHỔI NGOẠI BIÊN

Ngô Thế Hoàng(1), Phạm Thị Vân Thanh(2), Lê Thượng Vũ(3), Trần Văn Ngọc(3)

TÓM TẮT :

Mở đầu: Sinh thiết phổi xuyên phế quản (STPXPQ) là kỹ thuật giúp đạt được chẩn đoán bản chất các tổn thương phổi dạng u ở ngoại biên (bao gồm nốt phổi đơn đôc và khối u không có sang thương nhìn thấy khi soi phế quản ống mềm). 
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của STPXPQ dưới hướng dẫn X quang trong chẩn đoán ung thư phế quản nguyên phát (UTPQ) ở ngoại biên.
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu trên 62 bệnh nhân được xác định có nốt phổi đơn độc và khối u trên phim chẩn đoán hình ảnh được thực hiện STPXPQ.
Kết quả: 44 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phế quản, 18 bệnh nhân được chẩn đoán tổn thương lành tính. STPXPQ đạt chẩn đoán 62,9%. Riêng với nguyên nhân ác tính, STPXPQ có độ nhạy 65,9%, độ đặc hiệu 100%. Kết quả tốt hơn với các tổn thương có kích thước lớn (độ nhạy trong chẩn đoán nốt phổi đơn độc là 43,8% và khối u là 78,6% với p < 0,05). Vị trí tổn thương (thùy dưới đạt kết quả cao hơn thùy trên) và khoảng cách từ rốn phổi ảnh hưởng nhiều đến kết quả (< 2 cm không đạt được chẩn đoán nào, 4-6 cm đạt kết quả 78,6%). Kỹ thuật tương đối an toàn, không tràn khí màng phổi, chảy máu chỉ gặp 4 trường hợp (6,4%, không cần phẫu thuật). Kết luận: Hiệu quả của kỹ thuật STPXPQ dưới hướng dẫn X quang chẩn đoán UTPQ ngoại biên phụ thuộc kích thước, vị trí và khoảng cách từ tổn thương đến rốn phổi. Kỹ thuật này tương đối an toàn, ít biến chứng.

ABSTRACT :

Background. Transbronchial lung biopsy (TBLB) is a well-recognized diagnostic technique in the investigation of solitary pulmonary nodules (SPN) and peripheral masses (absence of any abnormality in the visible area of fiberoptic bronchoscope). 
Objective. To evaluate the efficacy and safety of TBLB in the diagnosis of SPN and peripheral masses, especially diagnosis of lung carcinoma.
Methods. Prospective study was carried out on 62 patients with with chest x-ray finding consistent with SPN and peripheral masses. All of them were underwent bronchoscopy with TBLB. Results. Forty-four patients suffered from malignant tumors, while 18 patients had nonmalignant lesions. TBLB achieved overall diagnostic sensitivity of 62.9%. Concerning malignant lesions, TBLB had a sensitivity of 65.9%, specificity of 100%. TBLB had a significantly better yield for masses than SPN (sensitivity of 78.6% and 43.8% respectively, p<0.05). The location of the tumor in the bronchopulmonary segment was related to the rate of successful diagnosis from TBLB. No diagnosis was obtained when the lesion was less than 2 cm from the hilum. Complications of TBLB occurred in 4 (6.4%) patients (hemorrhage, not life threatening and not require surgery). Conclusion. Success in obtaining diagnosis tissue of TBLB was related to location by bronchopulmonary segment, size of the tumor and distance of the tumor from the hilum. This is an accurate and safe technique for the diagnosis of SPN and peripheral masse.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF