Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 1
QUAN ĐIỂM VÀ THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

Võ Triệu Đạt (1), Nguyễn Duy Tài (2)

TÓM TẮT :

TÓM TẮTGiới thiệu: Việt Nam là một trong 10 nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới, bình quân có khoảng 600.000 trường hợp phá thai hàng năm. Các nghiên cứu trong nước cho thấy vị thành niên (VTN) Việt Nam thiếu kiến thức và kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản.Mục tiêu: Nghiên cứu mức độ quan tâm của cha mẹ, thầy cô và nhân viên y tế về chăm sóc sức khỏe trẻ vị thành niên.Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi thực hiện một nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc cho 36 đối tượng nghiên cứu là cha mẹ, thầy cô và nhân viên y tế. Kết quả: Đối tượng phụ huynh: 4/10 các bà mẹ tán thành giáo dục giới tính (GDGT) toàn diện cho con họ độ tuổi VTN, 3/10 các bà mẹ không muốn GDGT cho con mình quá sớm, 3/10 bà mẹ không đồng ý GDGT cho con họ. Chỉ có 1 bà mẹ là quan tâm sâu sắc đến con mình, số còn lại thừa nhận ít hoặc không quan tâm đến con họ. Đối tượng thầy cô: 15/20 các thầy cô ủng hộ chương trình GDGT toàn diện, 3/20 thầy cô muốn trì hoãn đợi đến lúc các em học lên cấp 3, 2/20 thầy cô giáo phản đối GDGT ở nhà trường. Đối tượng nhân viên y tế: tất cả đều ủng hộ GDGT toàn diện cho các em VTN. Họ cũng là những nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các em VTN.Kết luận: Mức độ quan tâm của phụ huynh và thầy cô đối với trẻ VTN trên phương diện quan điểm và thực hành vẫn chưa có sự đồng thuận về GDGT toàn diện cho các em. Đối với nhân viên y tế thì mức độ quan tâm về sức khỏe sinh sản VTN rất cao. Nhân viên y tế là người trực tiếp tư vấn và truyền thông về sức khỏe sinh sản hiệu quả

ABSTRACT :

ABSTRACTBackground: Vietnam is one of 10 countries having the highest abortion rate in the world, with an average of 600.000 cases of abortion each year. National researchs have shown lack of knowledge and skills for reproductive health care in vietnamese adolescents.Objectives: To learn about concern level (in the field of point of view and practice) of the subjects involved (parents, teachers, health care professionals) to adolescents about reproductive health.Methods: Qualitative research conducted by a semi-structured interview on 36 subjects including parents, teachers and health care professionals. All the interviews were recorded. The later collection and information analysis were based on the listening of recording tape of the conversations between interviewer and study subjects.Results: In parents:4/10 of the mothers agree with comprehensive sex education to their children, 3/10 don't approve this sex education too early to their children, 3/10 oppose teaching their children about sex. Only one mother has real and deep concern and overall closeness to her child, the others admit to having little or no concerns of their children. In teachers: 15/20 support comprehensive sex education program, 3/20 want to delay until their pupils getting to high schools, and 2/20 protest against sex education in school. In health professionals: all of them support teaching comprehensive sex education to adolescents. They are also suppliers of reproductive health care services to adolescents.Conclusions: Concern level of parents and teachers to adolescents in the field of viewpoint and practice is not unanimous on the matter of comprehensive sex education. With health care professionals, concern level about adolescent reproductive health is very high. Health professionals are those who directly communicate and give adolescents advices about reproductive health effectively.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF