Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2005 - Tập 9 - Số 3
XOẮN RUỘT NON: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

Trương Công Trứ, Trần Thiện Trung

TÓM TẮT :

Tại bệnh viện Chợ rẫy TP. Hồ Chí Minh, trong 5 năm (1/1/1999 đến 30/12/ 2003), có 1360 ca tắc ruột. Trong số này có 100 ca xoắn ruột non, chiếm 7,35% (100/1360) số trường hợp. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng, đau dữ dội liên tục có ruột hoại tử cao nhất -73% (p < 0,05). Co cứng thành bụng - 53% và liên quan đến ruột bị hoại tử (p < 0,05). Trướng bụng - 58%, dấu hiệu rắn bò - 21%, dấu Von Vahl - 17%. Sốc - 32%. X quang có mực nước hơi chênh hoặc không chênh giữa các quai ruột là 63,2% trường hợp. Hình ảnh giả u / quai ruột trướng hình vòng hay nhiều vòng -11,5%. Có dịch giữa các quai ruột, mờ vùng chậu - 42,5%, và hình ảnh không rõ ràng - 26,4%. Bệnh nhân có tiền sử mổ bụng là 85% và 80% trường hợp xoắn ruột non do dính, dây chằng dính, u ruột non - 4%, và 16% không rõ nguyên nhân. Về điều trị: cắt dây chằng, gỡ dính và tháo xoắn - 60% (60/100), cắt đoạn ruột non - 40% (40/100) trường hợp (30/40 nối ngay và 10/40 đưa 2 đầu ra ngoài và nối ở thì 2). Chỉ định của phương pháp liên quan đến thương tổn ruột đánh giá trong mổ (p < 0,05). Kết quả tốt, không có tử vong.

ABSTRACT :

At Cho Ray Hospital, in the period of 5 years (1/1/1999 to 30/12/2003), there were 1360 cases with intestinal obstruction. Of these, there were 100 cases with small intestine volvulus (7.35%). Diagnosis was archived mainly with clinical symptoms and signs. Patients with constant, noncramping abdominal pain most frequently had necrosis of the small intestine (73%, p < 0.05). Rigidity was found in 53% patients and was correspondent with bowel necrosis (p< 0.05). Abdominal distention was found in 58%, peristalic waves in 21%, Von Valh's sign in 17% and shock in 32%. Upright plain radiographs showed air-fluid levels in 63.3% cases. The image of pseudotumor, single or multiple concentrated dilated loops was seen in 11.5%. Thick interspace between the intestinal loops or blur pelvic area in the plain radiograph were found in 42.5%. And, the plain radiograph showed no specific image in 26.4%. Patients with history of abdominal operation accounted for 85%. Causes of small intestin volvulus: adhesion band (post-operative) 80%, small intestinal tumor 4% and 16% of unknown origin. Treatment: De-adhesion and detorsion of the volvulus accounted for 60% of cases; other 40% required excision of the small intestin including 30 cases with anastomosis at the time and 10 cases with ileostomy for the later anastomosis. Indication of the treatment methods was correspondent to injury of the intestin evaluated intra-operatively (p<0.05). No mortality was recognized in this study.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF