Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2009 - Tập 13 - Số 3
SIÊU ÂM NỘI TRỰC TRÀNG ĐỐI CHIẾU GIẢI PHẪU BỆNH TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ TRỰC TRÀNG

Phạm Văn Tấn

TÓM TẮT :

Mục đích: Nghiên cứu nhằm mục đích đối chiếu giải phẫu bệnh với kết quả siêu âm nội trực tràng trong chỉ định và chọn lựa phương pháp phẫu thuật ung thư trực tràng. Phương pháp: 114 trường hợp ung thư trực tràng được mổ và đối chiếu giải phẫu bệnh với siêu âm nội trực tràng trong chỉ định và chọn lựa phương pháp phẫu thuật. Kết quả: 114 ung thư trực tràng được phẫu thuật có 1,8% (2/114) trường hợp cắt u qua ngả hậu môn ở T2. Trong phẫu thuật cắt trước thấp-35,9% (42/114) trường hợp: ở giai đoạn u T2 có 1 trường hợp u cách rìa hậu môn từ 0-6 cm và 7 cách từ 7-11 cm; ở giai đoạn u T3 có 9 trường hợp u cách rìa hậu môn 0-6 cm, 23 u cách 7-11 cm, và 1 cách 12-15 cm; ở giai đoạn u T4 có 1 trường hợp u cách rìa hậu môn từ 7-11 cm. Phẫu thuật Hartmann-7,9% (9/114) trường hợp: 7 ở giai đoạn u T3 với 3 trường hợp u cách rìa hậu môn từ 0-6 cm, 3 cách từ 7-11 cm và 1 cách rìa hậu môn 12-15 cm. Hai ở giai đoạn u T4: 1 u cách rìa hậu môn từ 0-6 cm và 1 cách từ 12-15 cm. Phẫu thuật Miles chiếm nhiều nhất-51,8% (59/114) trường hợp: u cách rìa hậu môn từ 0 - 6 cm ở giai đoạn u T2-13 và ở giai đoạn u T3-36; và u T4- 4 trường hợp. U ở cách rìa hậu môn từ 7-11 cm và ở giai đoạn u T3 là 6 trường hợp. Hậu môn nhân tạo có 2 trường hợp: ở giai đoạn u T2 có 1 trường hợp u cách rìa hậu môn từ 7-12 cm; ở giai đoạn u T3 có 1 và u cách rìa hậu môn 0-6cm. Kết luận: Siêu âm nội trực tràng cùng với giải phẫu bệnh góp phần quyết định trong chỉ định và chọn lựa phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư trực tràng.

ABSTRACT :

Objectives: This study was performed to evaluate the influence of endorectal ultrasound and pathological staging on the choice of sphincter-preserving or other operations for rectal cancer. Methods: Endorectal ultrasonography (EUS) was compared with pathological findings in 114 consecutive rectal cancer patients undergone surgical treatment to infer the influence on indication and choice of operations for rectal cancer. Results: Of 114 patients, two with T2 (1.8%) underwent transanal tumor resection. We had 42 (35.9%) sphincter-preserving operations. Among them, 8 cases were T2 tumors: 1 located at 0-6 cm from the anal verge and 7 located at 7-11 cm from anal verge; 33 cases were T3 tumors: 9 located at 0-6 cm, 23 located at 7-11cm and 1 located at 12-15 cm from the anal verge; the one left was T4 tumor located at 7-11cm from the anal verge. Hartmann procedure was performed in 9 patients (7.9%). Of them, 7 cases were T3 tumors: 3 located at 0-6cm, 3 located at 7-11cm and 1 located at 12-15 cm from the anal verge; the other 2 were T4 tumors: 1 located at 0-6 cm and 1 located at 12-15 cm from the anal verge. The most common curative operation for rectal cancer in this study was APR which was carried out in 59 patients (51.8%). Among the low rectal cancers (located at 0-6 cm from the anal verge), there were 13 cases in T2, 36 in T3 and 4 in T4. APR was also performed in 6 patients with middle rectal cancer (located at 7-11 cm from the anal verge) in T3.Permanent diverting colostomy was applied in two patients. The first was a T2 tumor located at 7-11 cm from the anal verge and the other was a T3 tumor located at 0-6 cm from the anal verge. Conclusion: Endorectal ultrasound and the degree of pathological differentiation were the essential factors in choosing the operations for rectal cancer.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF