Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 4
ĐIỀU TRỊ CARCINÔM HỐC MŨI VÀ XOANG CẠNH MŨI

Võ Đăng Hùng, Đoàn Minh Trông, Bùi Xuân Trường, Trần Chí Tiến, Cao Anh Tiến, Nguyễn Hữu Hòa, Trần Tố Quyên, Ngô Thị Xuân Thắm, Trần Chánh Tâm, Hồ Thái Tính

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Ung thư hốc mũi và xoang cạnh mũi là bệnh hiếm gặp. Bệnh thường phát hiện trễ và điều trị thường gặp nhiều khó khăn. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá kết quả điều trị carcinôm hốc mũi và xoang xạnh mũi.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 81 bệnh nhân carcinôm hốc mũi và xoang cạnh mũi đđược đđiều trị tại Bệnh viện Ung bướu trong 2 năm 2005-2006. 
Kết quả: Thường gặp ở tuổi 40 - 60. Tỉ lệ nam/nữ là 1,73. Vị trí thường gặp là hốc mũi (46%), xoang hàm (45%) và vị trí khác (9%). Carcinôm tế bào gai chiếm 66%, carcinôm tuyến (12%), carcinôm bọc dạng tuyến (12%), carcinôm không biệt hóa (7%), carcinôm nhầy bì (3%). Xếp hạng bướu nguyên phát T1 chiếm 14%, T2 13%, T3 14% và T4 59%. Di căn hạch chiếm 17%. Điều trị, phẫu thuật + xạ trị 31%, xạ trị ± hóa trị gây đáp ứng (46%) và hóa trị đơn thuần (24%). Biến chứng do xạ thường gặp là viêm da và viêm niêm mạc miệng độ II (32% và 33%). Độc tính do hóa trị thường gặp là giảm bạch cầu độ III và IV (90%). Xác suất sống còn toàn bộ và không bệnh 5 năm là 39% và 31%. Một số yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sống còn toàn bộ như sau: 1) giới: Tỉ lệ ở nữ 60% cao hơn nam là 24% (p=0,004). 2) vị trí, hốc mũi là 60%, xoang hàm 33% (p=0,03). 3) Mô học, tỉ lệ sống còn toàn bộ của carcinôm bọc dạng tuyến là 87%, carcinôm tuyến 41% và carcinôm tế bào gai và carcinôm không biệt hóa là 25% (p=0,032). 4) Xếp hạng bướu nguyên phát, tỉ lệ là 75%, 64%, 36% và 13% cho bướu T1, T2, T3 và T4 (p=0,000). 5) Hạch di căn làm giảm tỉ lệ sống còn từ 45% xuống còn 0%. 6) Mô thức điều trị, tỉ lệ sống còn của phối hợp phẫu-xạ 83%, xạ trị 38% và hóa-xạ là 26%.
Kết luận: Điều trị carcinôm hốc và xoang cạnh mũi vẫn cò là một thách thức cho phẫu thuật viên và bác sĩ ung bướu do bệnh thường chẩn đoán ở giai đoạn trễ và điều trị tận gốc khó khăn.

ABSTRACT :

Background: The nasal cavity and paranasal sinus carcinoma is a rare disease. The diagnosis is usually late and the treatment is difficult. The purpose of the study is to assess the outcome of the treatment of the nasal cavity and paranasal sinus carcinoma.
Materials and methods: Reviewing 81 patients with nasal cavity and paranasal sinus carcinoma treated in Cancer Center of Ho chi Minh City during 2 years (2005 - 2006).
Results: The most common age is 4 0- 60. The male/female ratio is 1.73. The common sites are nasal cavity (46%), maxillary sinus (45%) and other site (9%). Histologically, squamous cell carcinoma (66%), adenocarcinoma (12%), adenoid cystic carcinoma (12%), undifferentiated carcinoma (7%), mucoepidermoid carcinoma (3%). The primary tumor classification, T1 is 14%, T2 13%, T3 14% và T4 59%. Lymph node metastasis rate is 17%. Treatment, surgery + radiation is 31%, radiation ± neoadjuvant chemotherapy (46%) and chemotherapy alone (24%). The common radiation-induced dermatitis and mucositis are grade 2 (32% and 33%). The most frequent chemotherapy toxicity is neutropenia with grade 3 and 4 (90%). The 5-year overall and disease-free survival rates are 39% and 31% respectively. Factors that were associated statistically with a worse prognosis, with results expressed as 5-year overall survival rates, included the following: 1) sex, with rates of 60% for female and 24% for male (p=0.004). 2) site, with rates of 60% for patients with nasal cavity and 33% for patients with maxillary sinus (p=0.03). 3) histology, with rates of 25% for patients with squamous cell carcinoma, 41% for patients with adenocarcinoma, 88% for patients with adenoid cystic carcinoma and 25% for patients with undifferentiated carcinoma (p=0.032). 4) T classification, with rates of 75% for patients with T1, 64% for patients with T2, 36% for patients with T3 and 13% for patients with T4 (p=0.000). Lymph node metastasis, with rates of 45% for patients with no node metastasis, 0% for patients with lymph node metastasis. 6) Treatment, with rates of 83% for patients who underwent a combination of surgery + radiation, 38% for patients who were treated with radiation, 26% for patients who were treated with a combination of Chemotherapy and radiation (p=0.000).
Conclusion: Treatment of the nasal cavity and paranasal sinus carcinoma is still a challenge for the surgeon and the oncologist because the disease usually diagnosized in advanced stage and the radical treatment is very diffcult.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF