Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2009 - Tập 13 - Số 6
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Phạm Đình Duy, Nguyễn Công Minh

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bệnh học của ung thư tuyến giáp. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, thống kê mô tả hàng loạt trường hợp không đối chứng. Kết quả: Trong năm 2008, BV Chợ Rẫy có 76 trường hợp ung thư tuyến giáp được chẩn đoán và phẫu thuật. Có 80,3% BN nữ và 19,7% BN nam. Độ tuổi trung bình là 48. Kích thước khối u trung bình khi khám lâm sàng là 2,8 cm. Nhân giáp có độ echo kém là dấu hiệu thường gặp của ung thư tuyến giáp (84,1%). Độ nhạy và độ âm giả của sinh thiết kim nhỏ (FNA) là 81,6% và 18,4%. Độ nhạy của cắt lạnh là 100%. Dạng nhú chiếm tỉ lệ cao nhất (81,6%), không có trường hợp ung thư dạng tủy hay tế bào Hrthle nào. Kết luận: Có nhiều phương pháp để tầm soát ung thư tuyến giáp, nhưng chỉ có các xét nghiệm về mô học mới có thể chẩn đoán xác định được bệnh lý này.

ABSTRACT :

Objective: Studying clinical features and pathologies of thyroid carcinoma. Methods: Retrospective case series without matching. Results: In 2008, there were 76 cases which were diagnosised and operated at Cho Ray hospital. There were 80.3% female and 19.7% male. Mean age was 48. Mean of nodule diameter on examination was 2.8 cm. Hypoechogenic nodules were the most frequently (84.1%), echography, however, in defintion of thyroid carcinoma was limited (9.2%). Sensitive and false negative rate of FNA were 81.6% and 18.4%. Frozen section sensitivity was 100%. Papillary carcinoma was the most (81.6%), no case with medullary or Hrthle cell carcinoma. Conclusion: There are many methods for diagnosing thyroid cancer, however, only histological examination can definite the disease.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF