Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2006 - Tập 10 - Số 4
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG THẤT BẠI THỞ MÁY KHÔNG XÂM NHẬP Ở BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP

Hoàng Văn Quang

TÓM TẮT :

Mục đích: xác định các yếu tố tiên lượng thất bại thông khí không xâm nhập ở bệnh nhân suy hô hấp cấp Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu 42 bệnh nhân suy hô hấp cấp từ 12/2005 đến 7/2006 tại khoa HSCC bệnh viện Thống Nhất TP. HCM. 
Kết quả nghiên cứu: 15 (35,7%) bệnh nhân thành công với thông khí không xâm nhập (nhóm thành công), 27 (64,3%) bệnh nhân đặt nội khí quản (nhóm thất bại). Bệnh nhân ở nhóm thất bại có Apache II cao hơn (20,8 ±2,9 so với 18 ±1,9; p=0,01), Glasgow thấp hơn (14,3±1,04 so với 15± 0;p=0,04) lúc vào viện, và PaO2/FiO2 thấp hơn (128,4± 6,3 so với 174,3 ± 43; p=0,008), nhịp thở cao hơn (31,6± 5,8 so với 26,1 ± 5,4; p=0,04) sau 2 giờ thông khí không xâm nhập. pH giảm ở nhóm thất bại (từ 7,3± 0,8 xuống 7,26 ±0,6; p=0,05), nhưng tăng ở nhóm thành công (từ 7,27±1,36 lên 7,37±0,6). Trong số bệnh nhân có tăng CO2, PaCO2 giảm ở nhóm thành công (từ 63,6±13,1 xuống 54,5±12,3; p=0,005) và cũng giảm ở nhóm thất bại (từ 78,02 ± 19,5 xuống 64,2±27,6; p=0,19). Tất cả 18 (41,9%) bệnh nhân tử vong đều ở nhóm thất bại. 
Kết luận: Apache II cao hơn, Glasgow thấp hơn và tần số thở tăng, không cải thiện nhiễm toan hô hấp và chỉ số O2 máu sau 2 giờ là những yếu tố tiên lượng thất bại thở máy không xâm nhập.

ABSTRACT :

Objective: To identify prognostic factors of failure in non-invasive positive pressure ventilation on acute respiratory failure. Material and methods: Prospective study of 42 patients with acute respiratory failure from December 2005 to July 2006 in ICU of Thong Nhat hospital. 
Results: 15 (35.7%) patients were successfully ventilated with NIPPV (success group SG) while 27 (64.3%) others needed to be intubated (failure group FG). The failure had a higher Apache II score (20.8 ± 2.9 versus 18 ± 1.9; p=0.01), a lower Glasgow score (14.37 ± 1.04 versus 15 ± 00; p=0.04) at admission and lower PaO2/FiO2 (128.4 ± 6.3 versus 174.3 ± 43; p=0.008), higher respiratory rate (31.6 ± 5.8 versus 26.1 ± 5.4; p=0.04) after 2 hours of NIPPV. pH decreased only in the FG (from 7.3 ± 0.8 to 7.26 ± 0.6; p=0.05) but increased in SG (from 7.27 ± 1.36 to 7.37 ± 0.6). Among patients with hypercapnia, the PaCO2 level decreased in SG (from 63.6 ± 13.1 to 54.5 ± 12.3; p=0.005) and decreased also in FG (from 78.02 ± 19.5 to 64.2 ± 27.6; p=0.19). 18 patients (41.9%) died, all in the FG. 
Conclusion: Factors associated with failure: higher Apache II, lower Glasgow, less reduction of respiratory rate, no improvement on respiratory acidosis and on oxygenation index after 2 hours of NIPPV.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF