Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 4
UNG THƯ TUYẾN TÚI MẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Đình Tuyến(1), Trần Thiện Trung(2)

TÓM TẮT :

Mục tiêu Xác định tỷ lệ ung thư tuyến túi mật. Các đặc điểm lâm sàng, các chỉ số sinh hóa và huyết học của ung thư tuyến túi mật. Xác định mối liên quan giữa ung thư tuyến túi mật với triệu chứng đau bụng, sỏi kết hợp, chỉ số BMI, giới, tuổi ≥ 50, số lượng, kích thước u, cuống polyp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu tiền cứu 93 bệnh nhân có chỉ định cắt túi mật nội soi do polyp từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 2 năm 2011 tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, trong số này có 6/93 bệnh nhân là ung thư tuyến. Hồi cứu 237 bệnh nhân tại hai Bệnh viện Chợ Rẫy (từ 2006 đến 2010) và Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (từ 2002 đến tháng 7 năm 2009) được mổ cắt túi mật do polyp, trong số này có 17/237 là ung thư tuyến. Dữ liệu thu thập dựa vào các biến số: tuổi, giới, lâm sàng, sinh hóa, huyết học, chỉ số BMI, sỏi kết hợp, kích thước, số lượng u, cuống polyp và chẩn đoán mô bệnh học của 23/330 bệnh nhân ung thư tuyến túi mật để phân tích. Kết quả Trong 330 bệnh nhân được mổ cắt túi mật do polyp, ung thư tuyến túi mật chiếm tỷ lệ 0,07% (23/330). Ung thư biệt hóa tốt là 30,43%, biệt hóa vừa 43,47%, và biệt hóa kém 26,08%. Triệu chứng đau bụng chiếm 86,95% (20/23). Ói 8,7% (2/23), chậm tiêu 52,2% (12/23), vàng da 4,3% (1/23), sốt 8,7% (2/23). Không có mối liên quan giữa ung thư tuyến túi mật với giới và chỉ số BMI (p> 0,05). Có mối liên quan giữa ung thư tuyến túi mật với sỏi kết hợp (p = 0,001; tỷ số chênh = 3,5; KTC 95% = 1,29 - 9,66). Sỏi túi mật làm tăng nguy cơ ung thư túi mật lên 3,5 lần so với polyp túi mật không kết hợp với sỏi. Ung thư tuyến túi mật liên quan với triệu chứng đau bụng dưới sườn phải (p = 0,0001; tỷ số chênh = 11,28; KTC 95% = 3,28 - 38,8), tuổi ≥ 50 (p = 0,001, tỷ số chênh = 8,7; KTC 95% = 3,12 - 24,09); kích thước u ≥ 10 mm (tỷ số chênh = 94,4; KTC 95%= 12,47- 715,07; p = 0,001); u đơn độc (p = 0,001; tỷ số chênh = 28,79); polyp không cuống (p = 0,004, tỷ số chênh = 6,05, KTC 95% = 1,76 - 20,76).Kết luận Không có mối liên quan giữa giới, chỉ số BMI với ung thư tuyến túi mật. Có mối liên quan giữa ung thư tuyến túi mật với sỏi túi mật, triệu chứng đau dưới sườn phải, tuổi ≥ 50, kích thước u ≥ 10 mm, u đơn độc, và polyp không cuống.

ABSTRACT :

Objective: to determine the ratio of adenocarcinoma in all the cholestectomies due to polypoid lesions of the gallbladder. Discribing the clinical features of gallbladder adenocarcinoma includes: right upper quadrant, vomit, indigestion, jaundice, fever...and blood chemical biology, hematology index of the adenocarcinoma of the gallbladder. The corelation between adenocarcinoma with abdominal pain symptoms, concomitant cholelithiasis, BMI, female, age ≥ 50, polyp numbers, sizes and sessile polyp Methods: Between August 2009 and february 2011 in Ho Chi Minh city of University Medical Center, prospective research of 93 patients underwent laparoscopic cholestectomy for a polypoid lesions of the gallbladder. 6/93 cases were adenocarcinoma. Retrospectively analysis of 237 patients in ChoRay Hospital (from 2006 to 2010) and Ho Chi Minh city of University Medical Center (from 2002 to july 2009). All patients were operated by open or laparoscopic cholestectomy. 17/237 cases were adenocarcinoma. Data were collected regarding the patient's gender, age, clinical features, blood chemical biology, hematology, Body Mass Index, concomitant cholelithiasis, polyp numbers, sizes and sessile polyp the result of histopathologycal diagnosis. 23/330 adenocarcinoma were analysed and assessed. Results: 330 patients were reviewed by laparoscopic and open cholestectomy due to neoplastic lesions. 0.07%(23/330) were adenocarcinoma. 30.43% well differentiation, 43.7% moderate differentiation, 26.08% poor differentiation. Right upper quadrant abdominal pain was 86.95%, vomit was 8.7%, fever was 8.7%, indigestion was 52.2%, jaundice was 4.3%. There was no relationship between gallbladder adenocarcinoma with female sex and Body Mass Index (p > 0.05). There was relationship between gallbladder adenocarcinoma with concomitant cholelithiasis (p= 0.001; OR=3.5; 95% CI=1.29-9.66). The risk of gallbladder adenocarcinoma from gallbladder stone increased 3.5 times fold comparing with neoplasm without concomitant cholelithiasis. There was relationship between gallbladder adenocarcinoma with right upper quadrant (p = 0.0001; OR= 11.28; 95% CI = 3.28 - 38.8), and age ≥ 50 (OR = 8.7; 95% CI = 3.12 - 24.09; p = 0.001). There was relationship between gallbladder adenocarcinoma with polyp ≥ 10 mm size (OR = 94.4; 95%CI= 12.47- 715.07; p = 0.001), single polyp(p = 0.001; OR = 28.79), and sessil (P = 0.004; OR = 6.05; 95% CI= 1.76 - 20.76).Conclusion: There was no relationship between gallbladder adenocarcinoma with female sex and Body Mass Index. Gallbladder adenocarcinoma showed a significant relation with age ≥ 50, concomitant cholelithiasis and right upper quadrant abdominal pain, polyp numbers, sizes and sessile polyp.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF