Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 1
DIỆN BÁM CHÓP XOAY CỦA NGƯỜI VIỆT NAM: GIẢI PHẪU HỌC VÀ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

Tăng Hà Nam Anh(1) , Dương Đình Triết(2)

TÓM TẮT :

Giới thiệu: Nghiên cứu giải phẫu diện bám của chóp xoay là cơ sở cho các phương pháp điều trị phẫu thuật khâu chóp xoay. Có nhiều nghiên cứu của các tác giả về diện bám của chóp xoay nhưng với nhiều kết quả không đồng nhất. Chưa thấy có tác giả nào tìm mối liên quan giữa kích thước diện bám của chóp xoay và kích thước của người (trọng lượng, chiều cao...)
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên xác ướp của người Việt Nam nhằm xác định kích thước của diện bám chóp xoay, kích thước của các mốc giải phẫu có thể thấy được trong lúc nội soi, xác định mối tương quan giữa chiều dài xương cánh tay và kích thước diện bám chóp xoay. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu giải phẫu học. 41 vai của 21 xác ướp formol với tuổi trung bình 63 tuổi trong đó 7 nữ và 14 nam không có tổn thương rách chóp xoay được xác nhận lúc mổ đã được phẫu tích. Bề rộng trước sau của diện khớp trên, giữa, bề rộng từ rãnh nhị đầu đến điểm đầu tiên của vùng không sụn, bề ngang của gân trên gai, dưới gai, bề cao và bề ngang gân dưới vai đã được đo bằng thước dây chia đến milimet. Chiều dài xương cánh tay được đo từ mấu động lớn đến mỏm trên lồi cầu ngoài cánh tay.
Kết qủa: Bề dài trước sau của diện khớp trên là 19,66± 2,82mm với min 14mm và max 25mm. Diện khớp giữa là 19,88 ± 3,58mm với min 10mm và max 26mm. bề dài từ bờ trước rãnh nhị đầu đến điểm đầu của vùng không sụn là 28,37 ±3,65mm với min 20mm và max 36mm. Bề dài từ điểm đầu của vùng không sụn đến bờ sau của gân dưới gai là 11,12±3,88mm với min 4 mm và max 20mm. Bề ngang của gân trên gai nơi lớn nhất 10,07±1,77mm với min 7mm và max 15mm. Bề ngang gân dưới gai nơi rộng nhất 11,93±1,97mm với min 8mm và max 15mm. Bề ngang lớn nhất của gân dưới vai 17,76±3,41mm với min 10mm và max 25mm. Bề cao lớn nhất của gân dưới vai 25,68±3,63mm với min 18mm và max 33mm. chiều dài xương cánh tay 284,39±17,72mm với min 250mm và max 340mm. Mối liên quan giữa chiều dài xương cánh tay và bề dài của diện khớp trên, giữa, bề ngang của gân trên gai, dưới gai, bề ngang và bề cao của gân dưới vai được tính bằng phương trình hồi qui tuyến tính với trị số r lần lượt theo thứ tự là 0,085; 0,06; 0,25; 0,16; 0,04 và 0,001.
Kết luận: Bề ngang của gân trên gai và dưới gai trên xác người Việt Nam nhỏ hơn so với các tác giả khác. Không có mối liên hệ giữa chiều dài xương cánh tay và kích thước diện bám của gân trên gai, dưới gai, dưới vai.Ứng dụng lâm sàng: Kích thước các diện khớp và khoảng cách giữa các điểm mốc giải phẫu khi mổ nội soi giúp phẫu thuật viên ước lượng được kích thước rách của chóp xoay, số gân bị tổn thương và cân nhắc áp dụng các kỹ thuật khâu gân chóp xoay.

ABSTRACT :

Background: The suture technique of rotator cuff repair is based on the anatomic study of rotator cuff's insertion. There are some studies about the anatomy of the rotator cuff insertion with the different results. There isn't any research which found the relationship between the size of rotator cuff footprint and the size of body (weight, length of the arm...).
Purpose of study: This study was conducted on Vietnamese cadavers in order to define the dimention of the rotator cuff footprint and the easily identifiable landmarks as a guide for both open and arthroscopic rotator cuff repair, to find the relationship between the dimention of the rotator cuff footprint and the length of arm.
Materials and method: This is an anatomic study of 21 cadavers (7 females and 14 males) with an average age of 63yrs without rotator cuff tears, 41 shoulders were dissected. The anterior to posterior width of the superior,midle facet, the width from biceps groove to the superior of the sulcus or bare zone, the medial to lateral width of the supraspinatus (SSP), infraspinatus (ISP), the superior to inferior and medial to lateral width of the subscapularis (SC) were measured with millimeter measuring tape. The length of arm was measured from greater tuberosity to lateral epicondyle.
Results: The anterior to posterior width of the superior facet is 19,66± 2,82mm with min 14mm and max 25mm. middle facet: 19.88 ± 3.58mm with min 10mm and max 26mm. The width from biceps groove to the superior of the sulcus 28.37 ±3.65mm with min 20mm and max 36mm. The width of superior of the sulcus to posterior margin of ISP 11.12±3.88mm with min 4 mm and max 20mm. The maximum medial to lateral width of the SSP: 10.07±1.77mm with min 7mm and max 15mm. The maximum medial to lateral width of the ISP 11.93±1.97mm with min 8mm and max 15mm. The maximum medial to lateral width of the SC 17.76±3.41mm with min 10mm and max 25mm. The maximum superior to inferior of SC 25.68± 3.63mm with min 18mm and max 33mm. The length of arm 284.39 ±17.72mm with min 250mm and max 340mm. The relationship between the length of arm and the width of superior facet, middle facet, SSP, ISP, the width from medial to lateral, superior to inferior of SC were calculated by linear regression with respective r 0.085, 0.06, 0.25, 0.16, 0.04 và 0.001.
Conclusions: the medial to lateral width of the vietnamese SSP, ISP is smaller than the width in others anatomic studies. There isn't relationship between the length of arm and the dimention of rotator cuff footprint.Clinical relevance: This anatomic study can be served for the evaluation of rotator cuff tears, the choice of suture technique of rotator cuff repair.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF