Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẨU THUẬT CẮT DÂY CHẰNG NGANG CỔ TAY TRONG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

Lê Thái Bình Khang(1), Võ Tấn Sơn(2), Phạm Anh Tuấn(2), Lê Thể Đăng(1), Nguyễn Hiền Nhân(1), Lê Đức Đinh Miên(1)

TÓM TẮT :

Cơ sở nghiên cứu : Hội chứng ống cổ tay (OCT) là một bệnh đơn dây thần kinh do chèn ép lên thần kinh giữa tại ống cổ tay rất phổ biến trong thực hành lâm sàng. Trên thế giới đã và đang có nhiều khảo sát về hội chứng này nhưng số liệu trong nước thì chưa nhiều. Qua khảo sát trên mạng chúng tôi chỉ thấy có một số nghiên cứu về tiêu chuẩn chẩn đoán qua điện cơ. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhỏ tại Khoa Ngoại TK -BV Nguyễn Tri Phương, với mục tiêu đánh giá hiệu quả phương pháp mổ điều trị phẩu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay dựa trên bảng câu hỏi Boston questionnaire. 
Mục tiêu: -Khảo sát đặc điểm biểu hiện lâm sàng của bệnh lí OCT (ống cổ tay) điều trị tại Khoa Ngoại TK BV Nguyễn Tri Phương.- Đánh giá hiệu quả điều trị phẩu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay (decompression of the flexor retinaculum) 
Phương pháp:Nghiên cứu hồi cứu 43 ca được chẩn đoán hội chứng OCT và được điều trị phẩu thuật trong thời gian 02/2008 - 11/2009 tại BV Nguyễn Tri Phương.BN sẽ được đánh giá lại triệu chứng tại thời điểm tái khám sau mổ >= 3 tháng với bảng câu hỏi Boston questionnaire qua đường điện thoại hay hẹn lên tái khám.
Kết quả : Đặc điểm lâm sàng : tuổi trung bình 46,3 tuổi, đa số là giới nữ (97,7%), phân bố nghề nghiệp đa số là lao động tay chân (65%), tay P (phải ) là tay thường bệnh nhiều hơn tay T (trái) (53,4%), số bệnh nhân bị cả hai tay (30,4%), triệu chứng làm bệnh nhân phải đi khám bệnh là đau, tê tay - đặc biệt là xảy ra về đêm (74,4%), teo cơ mô cái (11,6%) dấu Tinnel (+) 9,3 %.Kết quả đánh giá sau mổ dựa trên bảng Boston questionnaire là :Điểm trung bình đánh giá độ nặng triệu chứng (SSS- symptoms severity scores) : 1.32 ± 0,27 và điểm đánh giá chức năng (FSS - functional status score): 1,10 ± 0,17
Kết luận: phẩu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay điều trị hội chứng ống cổ tay vẫn là một phương cách điều trị hiệu quả ít biến chứng, giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng đáng kể.Việc áp dụng bảng câu hỏi Boston questionnaire có thể giúp ta lượng hóa được các cải thiện biểu hiện lâm sàng sau mổ.

ABSTRACT :

Background : Carpal Tunnel Syndrome (CTS) is the most frequent entrapment mononeuropathy in daily practice due to median nerve is compressed within its course through carpal tunnel .Although there have been many CTS studies published on the world , few reports which had focused on diagnostic criteria in term of electromyography was found in our country
Objectives: To investigate characteristics of clinical manifestations of patients with CTS at the Dept. of Neurosurgery -Nguyen Tri Phuong Hospital.To assess the effectiveness of the standard open decompression of the flexor retinaculum 
Method : retrospective study , patients with CTS underwent open carpal tunnel release by dividing the flexor retinaculum from Feb.2008 - Nov.2009 . A self-administered Boston questionnaire was used to assess symptom severity and functional status after intervention at least 3 months by telephone interview or visit doctor
Results: A total of 43 patients ( 42 female , 1 male ; mean age 46,3) ; most are manual workers (65%). The affected hands : right hand (53.4%), left hand (16.2%) and bilateral hands (30.4%). Paresthesia, wirst pain , especially noctural pains found in 74,4% complaints , thenar atrophy (11.6%) , Tinnel test (+) 9. 3%Postoperative mean symptom severity score : 1.32 ± 0.27 and functional status score) : 1.10 ± 0.17 with mean follow -up duration 12.47 months
Conclusion : Standard open carpal tunnel release by dividing flexor retinaculum is stil good efficacy for carpal tunnel decompression and symptoms relief significantlyBy applying the Boston questionnaire , we can quantify the improvements of clinical complaints postoperatively

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF