Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2005 - Tập 9 - Số 1
VIÊM TỤY CẤP TRÊN BỆNH NHÂN SỎI MẬT

Nguyễn Tâm Dũng, Đỗ Đình Công

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa diễn tiến lâm sàng của viêm tụy cấp (VTC) và sỏi mật (SM) để góp phần dự báo diễn tiến của VTC, để chọn lựa thái độ xử trí thích hợp và góp phần phòng ngừa bệnh.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả. Hồi cứu tất cả bệnh nhân (bn) VTC >17 tuổi và SM, nhập bệnh viện Nhân dân Gia định trong thời gian từ tháng 6/1999 đến 6/2004.
Kết quả: Có 550 trường hợp VTC, 508 bn sỏi túi mật, 542 sỏi đường mật chính. Nguyên nhân gây VTC: không rõ nguyên nhân: 26%, Sỏi túi mật: 17,5%, sỏi đường mật chính: 12,5%, do rượu: 18,5% và nguyên nhân khác 25,4%. Như vậy trong những trường hợp VTC do SM: 58,2% là sỏi túi mật, 35,1% sỏi đường mật chính và 6,7% kết hợp sỏi túi mật và đường mật chính. Tỉ lệ biến chứng VTC của sỏi túi mật: 18,9%, sỏi đường mật chính: 12,7%(tính chung là 15,7%). Về triệu chứng lâm sàng và diễn tiến VTC của nhóm sỏi mật: 73,3% đau ở bụng trên bên (P), 19,4% có sốt, 7,17% có sốc, 53,3% có vàng da, 81,8% tăng amylase nhiều (> 250 U/L), 17,6% thuộc thể xuất huyết, hoại tử và áp xe tụy, 8,5% có biến chứng hay tử vong. Về điều trị nguyên nhân SM: 66,7% nhóm sỏi túi mật được mổ, (23,2% mổ lấy sỏi và 47,8% được làm ERCP của nhóm sỏi đường mật chính).
Kết luận: Liên hệ về triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của sỏi mật trong VTC giúp thầy thuốc có thể phát hiện được nguyên nhân. Can thiệp kịp thời, chọn lựa biện pháp thích hợp để giảm biến chứng và tử vong của bệnh VTC do sỏi mật.

ABSTRACT :

Objectives: To study the relationship of acute pancreatitis (AP) in patients with biliary tract stones contributes to predict the sequence of AP which help us to choose the appropriate method and to prevent the disease.
Methods: Study design: Descriptive study. Charts of all patients who had AP over 17 year old with biliary tract stones for treatment between June 1999 and June 2004 at Gia Dinh People's hospital were reviewed.
Results: There were 550 patients including 508 gallstones, 542 bile duct stones. Reason of AP: 26% had unknown reason; gallstones, bile duct stones, alcohol and other are 17.5%, 12.5%, 18.5% and 25.4%, respective. Like this the reason of AP by biliary tract stones: gallstones, bile duct stones and combined gallstones-bile duct stones are 58.2%, 35.1% and 6.7%, respective. Morbidity occurred in 15.7% including 18.9% with gallstones, 12.7% with bile duct stones. The symptom of AP in biliary tract stones: 73.3% had pain on right upper quadrant, 19.4% had fever, 7.17% had shock, jaundice occurred in 53.3%, and 81.8% had elevated amylasemia (over 250 UI/l). 17.6% had haemorrhage, necrosis and abscess, severe morbidity and mortality occurred in 8.5%. 66.7% AP with gallstones were operated, while 23.2% AP with bile duct stones are operated and 47.8% are removed the stones by ERCP.
Conclusions: To pay attention to the clinical and paraclinical symptom of biliary tract stones in AP can help us to find out the stones. Timely decision, choosing appropriate method will decrease morbidity and mortality of biliary AP.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF