Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2005 - Tập 9 - Số 1
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NHIỄM TRÙNG TIỂU Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1NĂM 2003- 2004

Từ Thị Hoàng Phượng, Vũ Huy Trụ

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm trùng tiểu trẻ em
Thiết kế nghiên cứu: Tiền cứu mô tả hàng loạt ca.
Phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 07/2003 đến tháng 07/2004, trẻ từ 1 tháng đến 15 tuổi có triệu chứng gợi ý nhiễm trùng tiểu(sốt, đau bụng, đau lưng, tiểu đau,tiểu khó, tiểu lắt nhắt, tiểu mủ, tiểu máu, quấy khóc, tiêu lỏng, ói) và có LE(+),hoặc Nitrite(+),trên tổng phân tích nước tiểu được đưa vào lô nghiên cứu. Tất cả trẻ này được siêu âm, CRP/máu, creatinin/máu, cấy máu (nếu sốt cao), cấy nước tiểu, bạch cầu/nước tiểu, siêu âm bụng, xem xét chụp nội niệu tĩnh mạch, chụp bàng quang niệu đạo khi tiểu, xạ hình thận với DMSA.
Kết quả: 66 trẻ thoả tiêu chí chọn bệnh, trong đó có 24 trẻ nhiễm trùng tiểu xác định. Tỉ lệ nam: nữ là 1:1. Trẻ≤ 2 tuổi chiếm 54,2%. Sốt là triệu chứng thường gặp (62,5%) và trẻ ≤ 2 tuổi chiếm tỉ lệ 77,4% trong nhóm trẻ sốt. Tiểu lắt nhắt, tiểu máu, tiểu mủ, tiểu đau chiếm tỉ lệ lần lượt 33,3%; 29,2%; 25%; 20,8%. Tỉ lệ cấy nước tiểu (+) ở trẻ LE (+) là 36,5%. Tỉ lệ cấy nước tiểu (+) ở trẻ Nitrite(+) là 50%. Hồng cầu/nước tiểu(+) và protein/nước tiểu (+) có cùng tỉ lệ 41,7%. Tỉ lệ bạch cầu/nước tiểu chiếm 66,7%. 14/24 trẻ(58,3%) cấy nước tiểu (+) là E. coli. Tỉ lệ trẻ dị dạng đường niệu 25%, trào ngược bàng quang niệu quản là 30,8%.
Kết luận: Ở trẻ nhỏ nhiễm trùng tiểu thường có sốt, quấy khóc, tiểu mủ. Tiểu máu thường gặp ở trẻ lớn và tỉ lệ nam nhiều hơn nữ. Tiểu lắt nhắt, tiểu đau gặp ở cả hai lứa tuổi. E.coli là tác nhân gây bệnh chủ yếu. 25% trẻ nhiễm trùng tiểu có dị dạng đường niệu và 30,8% có trào ngược bàng quang niệu quản.

ABSTRACT :

Objectives: Describing the clinical and laboratory findings of urinary tract infection(UTI) in children.
Design: Prospective, descriptive case series.
Methods: From July 2003 toJuly 2004, patients aged 1 month to 15 years old having urinary symptoms and positive of LE or Nitrite in urinalysis were studied. C reactin protein, creatininemia, blood culture, urine culture, WBC/hpf, abdominal ultrasound, and were considered IVP, VCUG, DMSA renal scintigraphywere done. Clinical findings included fever, abdominal pain, flank pain, burning micturation, dysuria, frequency, pyuria, hematuria, abnormal crying, diarrhea, vomiting.
Results: There were 66 patients who responsed standard study with 24 patients UTI. Of the patients, male to female ratio was 1:1 with 54.2% were under 2 years old. Fever was the major symptom of illness in 62.5% and 77.4% febrile patients under 2 years old. Ratio of frequency, hematuria, pyuria, burning micturition were significantly seen in 33.3%; 29.2%; 25% and 20.8%. Other symptoms were occasionally presented. Of the Leucocyte esterase(+) on urinalysis, positive urine cultures were account for 36.5%. And of Nitrite(+), positive urine cultures were 50%.The ratio of WBC/hpf > 5 were found to be 66.7%. Fourteen (58.3%) of the 24 causetive organisms isolated were Escherichia coli. The proportion of abnormal renal tract were 25% and vesicoureteral reflux occurred 30.8%.
Conclusion: Fever, abnormal crying, pyuria were dominant in small children. Thus, hematuria was usually presented in older and in male. Burning and frequent micturation were occurred in the two. Escherichia coli was common organism. Abnormal renal tract and vesico-ureteral reflux were found in 25% and 30.8% of urinary tract infection.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF