Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 2
NGHIÊN CỨU ƯỚC TÍNH NGUY CƠ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH TRONG 10 NĂM TỚI THEO THANG ĐIỂM FRAMINGHAM Ở NGƯỜI THỪA CÂN VÀ BÉO

Nguyễn Hồng Huệ(1), Nguyễn Đức Công(2)

TÓM TẮT :

TÓM TẮTCơ sở: Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ cao bệnh động mạch vành (ĐMV). Tuy nhiên, ở Việt Nam đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới theo Framingham ở người thừa cân và béo còn chưa được nghiên cứu nhiều.Mục tiêu: Đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới theo thang điểm Framingham ở người thừa cân và béo.Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang có phân tích.Kết quả: Trong nghiên cứu này, 158 người thừa cân và béo (nam 62, nữ 96) và 341 người không thừa cân và béo (nam 108, nữ 233) có độ tuổi từ 30 trở lên đã được khám lâm sàng, đo huyết áp, định lượng cholesterol toàn phần, HDL-C và đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang điểm Framingham. Kết quả của nghiên cứu cho thấy: Nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm theo thang điểm Framingham tăng dần từ nhóm BMI gầy, bình thường, thừa cân và béo lần lượt là: 5,12± 5,91; 5,86 ± 5,87; 7,10 ± 7,25 và 7,18± 6,51. Nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm theo thang điểm Framingham trung bình ở nhóm chung và nam có BMI ≥ 23 (kg/m2) cao hơn so với nhóm có BMI < 23 (kg/m2) với p < 0,001. Nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm theo thang điểm Framingham trung bình ở nam có BMI ≥ 23 (kg/m2) là: 11,35 ± 7,44 (%) cao hơn so với nữ có BMI ≥ 23 (kg/m2) là: 2,57 ± 2,9 (%) có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Ở tất cả các nhóm theo phân loại BMI, tỷ lệ nguy cơ thấp bệnh ĐMV của nữ giới cao hơn so với nam giới có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tỷ lệ nguy cơ bệnh ĐMV trung bình và cao ở nam giới lại cao hơn so với nữ giới có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Có sự tăng tỷ lệ cao bệnh ĐMV ở nhóm thừa cân và béo so với nhóm gầy và bình thường theo chỉ số BMI. Tỷ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV trong 10 năm theo Framingham ở nhóm có BMI ≥ 23 kg/m2 (lần lượt là: 8,2% (chung); 16,1% (nam) và 3,2% (nữ)) cao hơn so với nhóm có chỉ số BMI < 23 kg/m2 (lần lượt là: 3,5% (chung); 10,2% (nam) và 0,4% (nữ)) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tỷ lệ nguy cơ thấp bệnh ĐMV trong 10 năm theo Framingham ở nữ cả 2 nhóm có BMI ≥ 23 kg/m2 và BMI < 23 kg/m2 (lần lượt là: 86,5% và 87,6%) cao hơn so với nhóm nam (lần lượt là: 43,5% và 41,7%) có ý nghĩa thống kê p < 0,05. Nhưng tỷ lệ nguy cơ trung bình, cao và rất cao bệnh ĐMV của nam cao hơn so với nữ có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).Kết luận: Nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang điểm Framingham ở đối tượng có BMI ≥ 23 là 7,06 ± 6,89% cao hơn so với người không thừa cân và béo (BMI < 23 kg/m2) là: 5,75 ± 5,87% có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Tỷ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm BMI ≥ 23 kg/m2 cao hơn so với nhóm BMI < 23 kg/m2 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

ABSTRACT :

ABSTRACTBackground: Many studies before have showed that obesity was one of the most high risk of coronary artery disease (CAD). However, in Viet Nam, there was a few studies in the estimation of coronary risk in 10 years by Framingham point scores in patients with overweight and obesity. Objectives: The estimation of coronary risk in 10 years by Framingham point scores in patients with overweight and obesity.Methods: Cross-sectional descriptive, analysis, prospective study.Results: In this study, 158 patients with overweight and obesity (62 males, 96 females) and 341 patients without overweight and obesity (108 male, 233 female), from above 30 years old, have examined, taken blood pressure measure, cholesterol total measure, HDL-c and estimated the coronary risk in 10 years by Framingham point scores. The result showed: The coronary risk in 10 years by Framingham point scores in the general and male groups with BMI ≥ 23 (kg/m2) was higher than group having BMI <23 (kg/m2), p < 0.001. The coronary risk in 10 years by Framingham point scores in male groups having BMI ≥ 23 (kg/m2) was 11.35 ± 7.44 (%) higher than female having BMI ≥ 23 (kg/m2) 2.57 ± 2.9 (%) with statistical significance (p < 0.001). In all group arcording BMI, the proportion of low risk of CAD in female was higher than male (p < 0.05). The proportion of average and high CAD risk in male was higher than female (p < 0.05). There was an increase in the proportion of CAD in patient having overweight and obesity, compared with normal and thin groups. The proportion of high CAD risk 10 years by Framingham point scores in groups having BMI ≥ 23 kg/m2 (were: 8.2% (general); 16.1% (male) and 3.2% (female)) higher than group having BMI < 23 kg/m2 (were: 3.5% (general); 10.2% (male) and 0.4% (female)), (p < 0.05). The proportion of low CAD risk 10 years by Framingham point scores in male of 2 groups having BMI ≥ 23 kg/m2 and BMI < 23 kg/m2 (were: 86.5% and 87.6%) higher than male group (were: 43.5% and 41.7%) with statistical significance (p < 0.05). But the proportion of average risk, high, very high risk in CAD in male higher than female (p < 0.05).Conclusions: Coronary risk in 10 years by Framingham point scores in patients having BMI ≥ 23 was 7.06 ± 6.89% higher than patients not having overweight and obesity (BMI < 23 kg/m2) was: 5.75 ± 5.87% (p < 0.001). The proportion of high CAD risk in patients having BMI ≥ 23 kg/m2 higher than patients having BMI < 23 kg/m2 (p < 0.05).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF