Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 4
LAO TRÊN NGƯỜI GHÉP THẬN

Dư Thị Ngọc Thu, Hoàng Khắc Chuẩn, Nguyễn Trọng Hiền, Trần Ngọc Sinh

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Hiện nay lao vẫn còn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ của lao, với tỷ lệ lưu hành 0.14%.Lao cũng đặc biệt nghiêm trọng hơn trên những bệnh nhân (BN) suy giảm miễn dịch (SGMD) (HIV, ghép tạng...). Mục tiêu của bài báo cáo này nhằm đánh giá tần suất bệnh, đặc điểm lâm sàng, đáp ứng với điều trị lao trên những bệnh đang theo dõi tại Bệnh viện Chợ Rẫy (BVCR).Tư liệu và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu đối với tất cả các BN đang theo dõi tại phòng khám ghép thận BVCR chia thành hai nhóm, và tất cả đều không có tiền căn lao. Nhóm 1: được ghép tại BVCR; Nhóm 2: ghép từ các trung tâm khác. Cả 2 nhóm đều được áp dụng cùng một phác đồ theo dõi sau ghép ngay lần đầu tiên đến khám bệnh. Các xét nghiệm tầm soát lao: BK/đàm 3-5 lần, CRP/ máu, PCR lao/ đàm, VS, X quang tim phổi thẳng. Phác đồ điều trị lao: R12H12E12Z12, (Q3) và từ 1/2010 áp dụng phác đồ H12E12Z12, (Q12) hoặc H18E18Z3Q9.Kết quả: Có 481 BN theo dõi tại BVCR từ 12/1992 đến 02/ 2011. Nhóm 1: 209/481 (43,45%) TH. Nhóm 2: 272/481 (56,55%) TH. Có 31/481 (6,44%) TH bị mắc bệnh lao (phổi, hạch, màng bụng...). Tuổi trung bình 42,4±13,4. Thời gian khởi phát lao trung bình cho cả hai nhóm 44.1±33 tháng. Thuốc ức chế miễn dịch (UCMD): Steroid/CsA/FK506/MMF. Dẫn nhập với Basiliximab. Thường gặp là lao phổi 3,74%, lao phổi có các bệnh khác kèm theo và lao phổi thứ phát sau điều trị (1,66%). Phác đồ điều trị lao: R12H12E12Z12, (Q3) và H12E12Z12, (Q12). Khỏi bệnh 70,97%.Bàn luận và kết luận: Do điều kiện kinh tế khó khăn, người bệnh có mức sống thấp, nên tỉ lệ bệnh lao khá cao 6.44% so với tỷ lệ lưu hành 0.14% trong cả nước. Điều này đã cảnh báo chúng tôi phải chú ý đến việc tầm soát bệnh định kỳ hàng năm.

ABSTRACT :

Background: Tuberculosis (TB) is still a major cause of morbidity and mortality worldwide, especially in developing countries. TB is also a serious opportunistic infection in transplant recipients. The TB incidence is 20 to 74 times greater than among the general population. This report assecces the annual incidence of TB in a cohort of kidney transplant recipients in an endemic region, evaluates the management of anti-tuberculosis treatment and concomitant immunosuppression. Materials and method: Case study. Patients (pts) were who underwent a kidney transplatation and were on postoperative following up in Cho Ray Hospital (CRH). There are two groups, the first group were transplanted at the CRH, the second group were performed at other centers. The diagnosis of TB was defined as the presence of acid-fast bacilli (ABF) on the smear or by the elevation of ESR, CRP..., and was confirmed by positive cultures or PCR with identification of Mycobacterium tuberculosis, or biopsy. The standard of treatment for TB at our institution includes the administration of R12H12E12Z12, (Q3) and H12E12Z12, (Q12) or H18E18Z3Q9(6,7).Results: 481 pts from 12/1992 to 02/ 2011. The first group: 209/481 (43.45%) pts were transplanted at the CRH. The second group: 272/481 (56.55%) pts were performed at other centers. TB was diagnosed in 31/481 (6.24%). The average age is 40±12.8y/o. Median time of TB onset was 44.1±33 months.. All had triple immunosuppression with steroid\CNI\AZA\MPA. The Basiliximab had been using for induction therapy. 70,97%, pts recover from TB disease.Discussion and conclusion: There are many difficulties from economy, poor hygiene and high rate of TB in general as well as in transplant communities (0.076 and 6.23% respectively). These warn us to do TB screening test annually.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF