Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2005 - Tập 9 - Số 1
CÁC BIẾN CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ LỖ TIỂU THẤP THEO KỸ THUẬT DUCKETT

Lê Công Thắng, Lê Thanh Hùng, Lê Tấn Sơn

TÓM TẮT :

Mục đích: Nghiên cứu các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: từ 1/2000-12/2002 tại Bệnh Viện Nhi Đồng 1, có 135 bệnh nhân lỗ tiểu thấp đã được phẫu thuật, tuổi từ 9 tháng tuổi đến 15 tuổi, trung bình 6,3 tuổi, bao gồm 62 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể giữa (46%) và 73 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể sau (54%), 80 bệnh nhân đã được áp dụng kỹ thuật Duckett vạt úp (59,2%) và 55 bệnh nhân đã được áp dụng kỹ thuật Duckett vạt ống (40,8%). Đây là một nghiên cứu mô tả, tiền cứu.
Kết quả: tỉ lệ biến chứng ngay sau mổ (sau khi rút thông tiểu) là 15,5% và sau theo dõi 5 năm là 20%, (trong đó, tỉ lệ dò niệu đạo ngay sau mổ là 14% và sau theo dõi là 11,1%). Các yếu tố liên quan đến biến chứng ngay sau mổ và sau theo dõi: theo thể bệnh, tỉ lệ biến chứng của thể giữa là 13% - 12,9% và thể sau là 17,8% - 26%; theo kỹ thuật mổ, tỉ lệ biến chứng của vạt úp là 11,2% - 10% và vạt ống là 21,8% - 34,5%; theo nhóm tuổi, tỉ lệ biến chứng của nhóm dưới 2 tuổi là 0% - 0% và nhóm trên 2 tuổi là 16,9% - 21,7%.
Kết luận: điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett có tỉ lệ biến chứng chung là 20% (trong đó, dò niệu đạo là 11,1%). Biến chứng của thể sau cao hơn thể giữa; của vạt ống cao hơn vạt úp; của > 2 tuổi cao hơn < 2 tuổi (p<0,05).

ABSTRACT :

Purpose: to study complications of hypospadias repair using Duckett 's techniques.
Patients and methods: from January 2000 to December 2002, at Children Hospital No.1, there were 135 patients who underwent surgical treatment for hypospadias using Duckett 's technique, ages from 9 months to 15 years old (mean age 6,3), including middle hypospadias in 62 (46%) and posterior hypospadias in 73 (54%); onlay flaps in 80 (59,2%) and tube flaps in 55 (40,8%). This is descriptive prospectively study.
Results: the overall complication rates after operation (when catheter out) were 15,5% and after 5 years follow-up were 20% (fistula rates were 14% and 11,1%). Elements concerned with complications after operation and follow-up: according to classification, complication rates of middle hypospadias were 13% - 12,9% and of posterior hypospadias were 17,8% - 26%; to techniques, complication rates of onlay flaps were 11,2% - 10% and of tube flaps were 21,8% - 34,5%; and to ages, complication rates of under 2 years old group were 0% - 0% and of above 2 years group were 16,9% - 21,7%.
Conclusions: hypospadias repair by using Duckett's techniques had overall complication rates in 20%(fistula in 11,1%). Posterior hypospadias, tube flaps and > 2 years old group were more complication rates than middle hypospadias, onlay flaps; and < 2 years old group (P<0,05).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF