Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 2
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN HEN CẤP NHẬP BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Nguyễn Hoàng Thanh Phương

TÓM TẮT :

Giới thiệu: Bệnh nhân hen nhập viện vì cơn hen cấp thường có các yếu tố khởi kích, biểu hiện lâm sàng rất đa dạng tùy theo độ nặng của cơn và có thể được kiểm soát tốt bằng điều trị thích hợp. Trong thực hành lâm sàng, thầy thuốc cần phải hỏi bệnh sử bệnh nhân và gia đình chi tiết và nhiều lần, khám lâm sàng cẩn thận để có đánh giá ban đầu nhanh chóng và có thái độ xử trí cấp cứu đúng và theo dõi thích hợp. 
Mục tiêu:Xác định các đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân hen nhập viện vì cơn hen cấp.
Phương pháp: 131 bệnh nhân hen được chẩn đoán theo hướng dẫn GINA và nhập viện điều trị vì cơn hen cấp được thu dung vào nghiên cứu tại khoa nội hô hấp, BV Nguyễn Tri Phương. Các bệnh nhân đều được khảo sát đánh giá đầy đủ về các đặc điểm về dịch tễ, các đặc điểm bệnh hen cơ bản, các đặc điểm của cơn hen cấp, thời gian bệnh ổn định và thời gian nằm viện.
Kết quả:Các bệnh nhân hen có tuổi đời 39,46 ± 14,53 (tuổi), tuổi mắc bệnh trung bình 16,02 ± 14,86 (năm), hen bậc 1 (8,4%), bậc 2 (25,2%), bậc 3 (40,5%) và bậc 4 (26.9%). Bệnh nhân thường nhập viện vào mùa mưa (72,5%), kiểu khởi phát cơn từ từ (87,8%), yếu tố khởi kích thường là khói (92,4%), nhiễm siêu vi hô hấp (88,5%), hóa chất dạng khí dung (68,7%), thời tiết lạnh (57.3%), triệu chứng báo trước thường là viêm mũi (76,3%), SpO2 lúc vào trung bình 91,87 ± 4,27% cải thiện rất nhanh sau 2 giờ điều trị (95,19 ± 2,98%), LLĐTR trung bình lúc vào 31,95 ± 14,35 (L/phút) sau 2 giờ điều trị 41,51 ± 14,52 (L/phút). Cơn hen nhẹ (29%), trung bình (55,7%) và cơn nặng (15,3%). Thuốc cấp cứu dạng đồng vận 2 giao cảm khí dung (74%), corticoid tĩnh mạch (32,1%), kháng cholin khí dung (9,1%), thở ôxy (68,7%), kháng sinh (1,5%). Thời gian bệnh ổn định trung bình 4,4 ± 3,11 (ngày), dưới 7 ngày (87,8%). Thời gian nằm viện trung bình 7,88 ± 3,87 (ngày), dưới 7 ngày (54,2%)
Kết luận:Bệnh nhân hen cấp có tuổi đời trẻ, tuổi mắc bệnh trung bình là 16 năm, 2/3 là hen bậc 3-4, bệnh nhân thường nhập viện vào mùa mưa, khởi phát cơn từ từ, yếu tố khởi kích thường gặp là nhiễm siêu vi hô hấp trên, hít hóa chất dạng khí dung, thời tiết lạnh. Triệu chứng báo trước thường là viêm mũi, phần lớn là cơn hen trung bình, triệu chứng lâm sàng, SpO2 và LLĐTR thay đổi rất nhanh sau điều trị 2 giờ. Thuốc cấp cứu hay dùng là đồng vận 2 TD ngắn phun khí dung, 2/3 không điều trị ôxy. Thời gian bệnh tạm ổn và thời gian nằm viện ngắn thường dưới 1 tuần.

ABSTRACT :

Patients hospitalized with acute asthma attacks often have factors Influencing the development and expression of asthma, clinical manifestations is very diverse depending on the severity of acute asthma attacks and its can well be controlled with appropriate treatment. In clinical practice, the doctors need to ask detailedly and repeatedly several times the patients and patient's relatives with carefully examining for quickly initial assessment and having attitudes to accurately emergency treatment and appropriate follow-up. 
Objectives:Identify the clinical characteristics of patients hospitalized with acute asthme attacks.
Methods:131 asthmatic patients diagnosed according to guideline of GINA and hospitalized for acute attacks were prospectively assessed in the respiratory department, Nguyen Tri Phuong hospital. Patients were surveyed fully evaluate the characteristics of epidemiology, basic disease features, features of the exacerbations of asthma, time of stable disease and hospitalization time.
Results:Patients with acute asthma have mean age of 39.46 ± 14.53 (year-olds), mean duration of asthma 16.02 ± 14.86 (years), intermittent asthma (8.4%), mild persistent asthma ( 25.2%), moderate persistent asthma (40.5%) and severe persistent asthma (26.9%). Patients hospitalized in rainy season (72.5%), type of progressively gradual onset (87.8%), smoke trigger (92.4%), viral respiratory infection (88.5 %), spray of chemical agents (68.7%), cold weather (57.3%), usual prodrome is rhinitis (76.3%), mean value of SpO2 (on air) (91,87 ± 4.27%), and it quickly improves after 2 hours of treatment (95.19 ± 2.98%), mean value of PEF (31.95 ± 14.35 L/min) and this value after 2 hours of treatment (41 , 51 ± 14.52 L/min). Mild asthma exacerbations (29%), moderate (55.7%) and severe (15.3%). Emergency treatment with short-acting inhaled ß2-agonists (74%), intravenous glucocorticosteroids (32.1%), inhaled anticholinergic (9.1%), oxygen therapy (68.7%), antibiotics (1.5%). Mean time of stable disease (.4 ± 3.11 days), stable duration under 7 days (87.8%), mean duration of hospitalization 7.88 ± 3.87 (days), hospitalized duration under 7 days (54.2%)
Conclusion:Patient ages are relatively young, mean duration of asthma is 16 years, two thirds of patients have moderate to severe persistent asthma, patients are often hospitalized in the rainy season, progressively gradual onset, frequent triggers are viral respiratory infections, sprays of chemical agents, cool weather, prodromes usually are rhinitis, most of patients have moderate asthma attacks, clinical symptoms and SpO2 and PEF quickly improve after 2 hours of treatment. Emergency medications usually are rapid-acting inhaled ß2-agonists, two thirds of patients don't take oxygen therapy. Duration of stable disease and of hospitalization often are below one week.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF