Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 2
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI HUYẾT ÁP 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HOÁ CÓ VÀ KHÔNG CÓ BIẾN CHỨNG

Huỳnh Văn Cẩn(1), Nguyễn Đức Công(2)

TÓM TẮT :

TÓM TẮTCơ sở: Huyết áp 24 giờ có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp (THA) nguyên phát. Tuy nhiên, ở Việt Nam nghiên cứu về sự biến đổi huyết áp 24 giờ ở các bệnh nhân này đã biến chứng có hội chứng chuyển hoá (HCCH) chưa được nhiều.Mục tiêu: Đánh giá sự biến đổi huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH có và chưa có biến chứng ở cơ quan đích.Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang mô tả.Kết quả: Trong nghiên cứu này, 54 bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế áp dụng cho khu vực châu Á-Thái Bình Dương (IDFA) đã được khám để tìm các biến chứng của THA và đo huyết áp 24 giờ bằng máy ABPM. Kết quả của nghiên cứu cho thấy: Các giá trị trung bình HATT, HATTr, HATB, nhịp tim và quá tải áp lực (QTAL) tâm trương (%) 24 giờ ở nhóm đã biến chứng tim (lần lượt là: 137,0 ± 6,0; 86,5 ± 4,7; 105,6 ± 5,5 (mmHg); 81,2 ± 8,6 (ck/phút) và 39,3 ± 18,3 (%) cao hơn so với nhóm không biến chứng tim (lần lượt là: 131,2 ± 7,9; 80,3 ± 6,8; 100,4 ± 5,8 (mmHg); 76,2 ± 8,0 (ck/phút) và 30,2 ± 18,2 (%) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Các giá trị trung bình HATT, HATTr, HATB và QTAL tâm thu (%) 24 giờ ở nhóm đã biến chứng mắt (lần lượt là: 137,4 ± 4,9; 86,6 ± 4,1; 105,3 ± 5,0 (mmHg) và 44,7 ± 15,1 (%) cao hơn so với nhóm không biến chứng mắt (lần lượt là: 131,9 ± 8,3; 81,4 ± 7,2; 101,7 ± 6,6 (mmHg) và 33,7 ± 17,9 (%) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Các giá trị trung bình HATT, HATTr, HATB, nhịp tim, QTAL tâm trương và tâm trương (%) 24 giờ ở nhóm đã biến chứng thận (lần lượt là: 139,1 ± 5,3; 88,0 ± 4,7; 106,9 ± 6,1 (mmHg); 82,4 ± 7,8 (ck/phút); 47,5 ± 15,6; 42,9 ± 18,1 (%) cao hơn so với nhóm không biến chứng thận (lần lượt là: 132,3 ± 7,3; 81,9 ± 6,2; 101,7 ± 5,4 (mmHg); 77,4 ± 8,7 (ck/phút); 35,3 ± 17,3 và 31,3 ± 17,7 (%) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Các giá trị trung bình HATT, HATTr và HATB 24 giờ ở nhóm đã biến chứng não (lần lượt là: 140,3 ± 6,0; 88,3 ± 3,7; 108,5 ± 5,6 (mmHg) cao hơn so với nhóm không biến chứng não (lần lượt là: 132,3 ± 6,6; 82,2 ± 6,5; 102,5 ± 5,2 (mmHg) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).Kết luận: Các chỉ số huyết áp 24 giờ ở người THA nguyên phát có HCCH đã biến chứng tim, mắt, thận và não cao hơn so với người THA nguyên phát có HCCH không có biến chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

ABSTRACT :

ABSTRACTBackground: 24 hours-blood-pressure takes an important role in diasnosis and treatment of primary hypertension. However, in Viet Nam, there is a few studyings about the 24 hour- blood pressure variation in patients having metabolic syndrome with complication. Objectives: Studying the 24 hour- blood pressure variation in patients having primary hypertension and metabolic syndrome with and without complication in target organs.Methods: Prospective, cross-sectional study.Results: In this study, 54 patients having primary hypertension with metabolic syndrome arcording to IDF criteria (IDF: International Diabetes Federation) applied for Asia Pacific (IDFA) have been examined to find the complication of hypertension and measured 24 hour blood pressure by ABPM. The results showed that: The mean of systolic pressure, diastolic pressure, the average blood pressure, pulse and 24 hour diastolic pressure overload (DPO) (%) in patients having cardiac complication (were 137.0 ± 6.0; 86.5 ± 4.7; 105.6 ± 5.5 (mmHg); 81.2 ± 8.6 (c/min) và 39.3 ± 18.3 (%) higher than patients not having cardiac complication (131.2 ± 7.9; 80.3 ± 6.8; 100.4 ± 5.8 (mmHg); 76.2 ± 8.0 (c/min) and 30.2 ± 18.2 (%) with statistical significance (p < 0.05). The mean systolic pressure, diastolic pressure, the average blood pressure and 24 hour systolic pressure overload (SPO) (%) in patients having complication in the eyes were (137.4 ± 4.9; 86.6 ± 4.1; 105.3 ± 5.0 (mmHg) và 44.7 ± 15.1 (%) than patients not having cardiac complication (131.9 ± 8.3; 81.4 ± 7.2; 101.7 ± 6.6 (mmHg) and 33.7 ± 17.9 (%) with statistical significance (p < 0.05). The mean of systolic pressure, diastolic pressure, the average blood pressure, pulse and 24 hour diastolic-diastolic pressure overload (DPO) (%) in patients having renal complication (were 139.1 ± 5.3; 88.0 ± 4.7; 106.9 ± 6.1 (mmHg); 82.4 ± 7.8 (c/min); 47.5 ± 15.6; 42.9 ± 18.1 (%) higher than in patients not having renal complication (were: 132.3 ± 7.3; 81.9 ± 6.2; 101.7 ± 5.4 (mmHg); 77.4 ± 8.7 (c/min); 35.3 ± 17.3 và 31.3 ± 17.7 (%) with statistical significance (p < 0.05). The mean of systolic pressure, diastolic pressure, the 24 hour average blood pressure in patients having brain complication (were: 140.3 ± 6.0; 88.3 ± 3.7; 108.5 ± 5.6 (mmHg) higher than patients not having brain complication (were: 132.3 ± 6.6; 82.2 ± 6.5; 102.5 ± 5.2 (mmHg) with statistical significance (p < 0.05).Conclusions: The value of 24 hour blood pressure in patients having primary hypertension and MS with cardiac, eye, renal, brain complication was higher than patient having primary hypertension and MS without complication with statistical significance (p < 0.05).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF