Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 1
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MẶT NẠ THANH QUẢN PROSEAL TRONG GÂY MÊ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT RUỘT THỪA

Nguyễn Văn Chừng, Lê Hữu Bình, Nguyễn Văn Chinh, Trần Đỗ Anh Vũ

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Khảo sát tính an toàn, hiệu quả thông khí và ưu điểm của mặt nạ thanh quản Proseal (PLMA) trong gây mê phẫu thuật nội soi cấp cứu cắt ruột thừa so với phương pháp đặt nội khí quản (NKQ).
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, phân tích, can thiệp lâm sàng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 131 bệnh nhân chia thành 2 nhóm ngẫu nhiên PLMA và NKQ. Thu thập các số liệu: tuổi, giới tính, các bệnh kèm theo, tỷ lệ đặt thành công, thời gian đặt dụng cụ, mạch, huyết áp, SpO2, ETCO2, áp lực đường thở cùng với các tai biến, biến chứng trong quá trình gây mê và sau phẫu thuật.
Kết quả: Tỷ lệ đặt thành công 100% (lần đầu 90,90%, lần hai 9,10%), thời gian đặt trung bình 26,05 giây. Các nghiệm pháp xác định vị trí phát hiện đặt sai 6 trường hợp và tất cả điều chỉnh thành công. Không khác biệt về hiệu quả thông khí giữa 2 nhóm. Nhóm PLMA ổn định huyết động hơn nhóm NKQ nhất là giai đoạn đặt và rút dụng cụ. Không trường hợp xảy ra trào ngược và hít sặc.
Kết luận: Phương pháp gây mê toàn diện PLMA có tính an toàn và hiệu quả trong phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa.

ABSTRACT :

Objectives: To compare proseal laryngeal mask airway (PLMA) with endotracheal tube( ETT) with respect to safety, pulmonary ventilation and advantages.
Methods:Prospective, randomized study. One hundred and thirty-one laparoscopic appendectomy anesthetized patients (ASA I, II) were randomly allocated for airway management with the PLMA or ETT. Ages, sex, coexisting medical illnesses, insertion success rates, insertion time, pulse rate, blood pressure, SpO2, ETCO2, airway pressure and accidents were recorded during and after anesthesia.
Results: Insertion success rates were 100% (first and second attempt success were 90.90% and 9.10% respectively), median insertion time was 26.05s. Special tests which confirm incorrect positions recognize 6 cases but all reinsert successfully. There were no differences in pulmonary ventilation for both groups. The haemodynamic changes to insertion and removal were greater for ETT than PLMA. No cases of regurgitation or aspiration were recorded.
Conclusion: Anesthesia with PLMA for laparoscopic appendectomy surgery is safe and effective.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF