Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 2
ĐẶC ĐIỂM MÒN RĂNG TRÊN SINH VIÊN RHM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Phúc Diên Thảo, Đặng Vũ Ngọc Mai

TÓM TẮT :

Đặc điểm mòn răng theo kiểu cọ mòn được tiến hành nghiên cứu dọc trên sinh viên răng hàm mặt từ năm thứ nhất đến năm thứ sáu. Báo cáo này trình bày kết quả quan sát được trong năm đầu tiên với mục tiêu (1) đánh giá mức độ mòn răng trung bình trên từng răng, nhóm răng và bộ răng theo chỉ số Woda (1987) và (2) xác định sự khác biệt về mức độ mòn răng theo giới tính, chế độ ăn, thói quen nhai một bên và nghiến/siết chặt răng. Đối tượng và phương pháp: Các đối tượng (86 sinh viên RHM, tuổi từ 19-20) trả lời bảng câu hỏi và được lấy dấu, đổ mẫu hai hàm. Mỗi răng trên mẫu hàm được đánh giá mức độ cọ mòn theo chỉ số Woda (1987). Kết quả: độ mòn răng trung bình của bộ răng là 1,42 ± 1,24. Đối với răng sau, nhóm răng cối lớn dưới có độ mòn nhiều nhất (2,61±2,56). Đối với răng trước, nhóm răng cửa trên có độ mòn nhiều nhất (1,84±1,57). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ (t test, p=0,034). Không có sự khác biệt giữa chế độ ăn thức ăn cứng hay mềm (p=0,6). Độ mòn trên răng phía bên trái lớn hơn so với răng bên phải có ý nghĩa thống kê trên người có thói quen nhai bên trái (p<0,001). Có sự khác biệt có ý nghĩa giữa người không nghiến răng với người nghiến thường xuyên (p=0,002) cũng như giữa người thỉnh thoảng nghiến răng với người nghiến thường xuyên (p=0,005). Kết luận: cọ mòn là một yếu tố có liên quan đến thói quen nhai một bên và nghiến răng ở người trẻ tuổi.

ABSTRACT :

Objectives: The occlusal tooth wear values, according to Woda's scale, as well as some associated factors (gender, soft and hard food regimen, unilateral mastication, and bruxism) in first year dental students were evaluated. This is the first report of the six-year longitudinal research on attrition in dental students. Materials and methods: 86 subjects (mostly aged 19) answered the questionnaires, their maxillary and mandibular casts were analysed with a magnifying glass. Woda's scale (1987) was used to quantify the oclusal wear facets. Means and standard deviations were calculated for each tooth and segment. Results: The average wear value was 1.42±1.24. The highest wear value among posterior teeth was observed on lower molars (2.61±2.56) and on upper incisors for anterior teeth (1.84±1.57). Wear values were of males were significantly greater in male than in female (t test, p<0.05). No significant difference was found between subjects with soft and hard food regime (p>0.05). Left teeth had significantly greater value of occlusal wear than their controlateral ones in left-chewing subjects (p<0.001). Significant difference was found between subjects with and without bruxism (p=0.002) as well as between subjects with different frequency of bruxism (p=0.005). Conclusions: Attrition was related to unilateral mastication and bruxism in young adults.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF