Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2005 - Tập 9 - Số 2
TẦN SUẤT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU NHI

Hà Mạnh Tuấn, Hoàng Trọng Kim

TÓM TẮT :

Nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu 671 bệnh nhân nhập khoa hồi sức cấp cứu HSCC) Nhi, trong thời gian 14 tháng, nhằm xác định tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) tại đây. Tỷ lệ NKBV là 22.9%, và 29.3/1000 ngày điều trị, trong đó viêm phổi bệnh viện chiếm 49.4%, 43.1/1000 ngày-nội khí quản, nhiễm trùng huyết 27.3%, 49.3/1000 ngày - thông tĩnh mạch trung tâm, nhiễm trùng vết mổ 12.3%, nhiễm trùng nơi đặt thông mạch máu 11.7%, nhiễm trùng tiểu 5.8%, 41.9/1000 ngày - thông tiểu. Ngày xuất hiện NKBV là 6.4 ± 5 ngày, Không có sự khác biệt về giới và tuổi đối với NTBV (p>0.05). NKBV có liên quan đến ngày điều trị (r=0.98, p<0.01), thời gian điều trị (r=0.49, p<0.01), và đặt các dụng cụ: nội khí quản, thông tĩnh mạch trung tâm, thông tiểu (r=0.56;0.22;0.33, p<0.01). NKBV xãy ra nhiều hơn ở bệnh nhân bị suy dinh dưởng từ độ II, có bệnh đi kèm, suy giảm sức đề kháng, chỉ số PRISM # 10, có can thiệp phẫu thuật, dùng kháng sinh (p<0.05). Nguyên nhân gây NKBV chủ yếu là vi khuẩn gram âm (79.8%): Klebsiella (17.1%), Acinetobacter (16.9%), P. aeruginosa (16.9%), Enterobacter (13.7%), E. coli (11.3%); vi khuẩn gram dương (17.0%): S. aureus (8.8%), Staphylococcus coagulase âm (7.3%); nấm Candida (3.2%). Thời gian điều trị tại HSCC, và thời gian nằm viện của bệnh nhân NKBV lần lượt là 17.4 ± 17.5 và 25.4 ± 20.1 ngày dài hơn so với bệnh nhân không NKBV là 5.0 ± 4.3 và 10.7 ± 8.5 ngày (p<0.01). Tỷ lệ tử vong của nhóm bệnh nhân bị NKBV là 36.4% cao hơn so với nhóm không NKBV là 8.6% (p<0.01).

ABSTRACT :

A prospective cohort study about the incidence of nosocomial infection (NI) was conducted in pediatric intensive care unit (PICU). There were 671 included for 14 months. The incidence of NI is 22.9%, and 29.3/1000 patient-days, in which nosocomial pneumonia accounts for 49.4%, 43.1/1000 ventilator-days, septicemia: 27.3%, 49.3/1000 central catheter-days, surgical site infection: 12.3%, catheterinduced infection: 11.7%, urinary tract infection: 5.8%, 41.9/1000 urinary catheter-days. Day of onset NI is 6.4 ± 5 days, no significant difference in NI rate in age and sex (p>0.05). There is a significant correlation between NI with hopitalized days (r=0.98, p<0.01), length of ICU stay (r=0.49, p<0.01), and device utilization: as mechanical ventilator, central venous catheter, urinary catheter (r=0.56; 0.22; 0.33, p<0.01 respectively). NI rate is higher in patients with moderate malnutrition, co-morbidities, immunocompromise, PRISM score # 10, surgical intervention, antibiotic therapy (p<0.05). Gram negative organisms are main causes of NI (79.8%): Klebsiella (17.1%), Acinetobacter (16.9%), P. aeruginosa (16.9%), Enterobacter spp (13.7%), E. coli (11.3%); Gram positive bacteria account for 17.0%: S. aureus (8.8%), Coagulase negative Staphylococcus (7.3%); Candida is 3.2%. Length of ICU stay , and length of hospital stay of the patients with NI are 17.4 ± 17.5 and 25.4 ± 20.1 days, respectively, higher than that of the patients without NI (p<0.01). The mortality rate of the patients with NI is 36.4% significantly higher than that of the patients without NI (8.6%) (p<0.01).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF