Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2009 - Tập 13 - Số 5
GIÚP THỞ BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT BIẾN CHỨNG SUY HÔ HẤP NẶNG VÀ VAI TRÒ CỦA BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG PHẾ NANG

Nguyễn Minh Tiến, Vưu Thanh Tùng

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Khảo sát hiệu quả thở máy điều trị SXHD suy hô hấp nặng ở trẻ em tại khoa Hồi sức Bệnh viện Nhi Đồng I từ 1/2005 đến 12/2008 Thiết kế: mô tả hàng loạt trường hợp Kết quả chính: Nghiên cứu 45 trường hợp sốt xuất huyết suy hô hấp nặng được thở máy hỗ trợ, tuổi trung bình 5,1 tuổi, nhỏ nhất là 4,5 tháng, độ III chiếm 49,8%, độ IV 31,1%, dạng não 20%. Biểu hiện lâm sàng suy hô hấp bao gồm thở nhanh (100%), rút lõm ngực/co kéo (100%), tím tái (71,1%), co kéo cơ ức đòn chũm (33,3%), phập phồng cánh mũi (22,2%), đặc biệt phần lớn có biểu hiện hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ARDS (75,5%). Tất cả trẻ đều được giúp thở bằng chế độ kiểm soát áp lực với các thông số ban đầu cài đặt trung bình là tần số: 25,3 lần/phút, IP 20,3; PEEP: 10,4; PIP: 29,3; MAP: 21,4 cmH2O, I/E: 1/1; FiO2: 60,2%, đạt được thể tích khí lưu thông Vt trung bình 6,2 ml/kg. Tuy nhiên, có 19 trường hợp (42,2%) không cải thiện oxy máu nên phải huy động phế nang với các thông số cực đại trung bình IPmax: 23,8; PEEPmax: 15,1; PIPmax: 38,2; MAPmax: 25,2 cmH20, FiO2max: 85,6% và đạt được Vt thấp khoảng 5,2 ml/kg. Có sự cải thiện oxy máu sau 24-48 giờ thông qua các chỉ số PaO2, PaO2/FiO2, AaDO2, OI. Kết quả điều trị thành công thở máy là 68,9%, thời gian thở máy trung bình 7,4 ngày, thời gian nằm khoa Hồi sức trung bình 10,5 ngày. Có 2 trường hợp (5,2%) có biến chứng tràn khí màng phổi Kết luận: Suy hô hấp là một biến chứng thường gặp trong sốt xuất huyết. Giúp thở thông khí cơ học là biện pháp cuối cùng nếu được áp dụng thích hợp, sẽ giúp cứu sống nhiều bệnh nhân sốt xuất huyết kèm suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở oxy, CPAP. Vì thế cần có chiến luợc đào tạo huấn luyện cho các bác sĩ tuyến tỉnh, trung ương vể thở máy trong sốt xuất huyết để nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị sốt xuất huyết.

ABSTRACT :

Objectives: To explore effectiveness of mechanical ventilation in patients with Dengue hemorrhagic fever(DHF)/Dengue shock syndrome (DDS) complicated severe respiratory failure admitted at PICU, children's hospital No.1 from January 2005 till December 2008. Design: Case series study Main Results: 45 DHF/DDS children complicated severe respiratory failure who were given mechanical ventilation were investigated. The mean age was 5.1 years old, youngest 4.5 months old, grade III 49.8%, IV 31.1%, Dengue encephalopathy 20%. Clinical manifestation of respiratory failure included tachypnea (100%), chest indrawing/retraction (100%), cyanosis (71.1%), sterno-cleido-mastoid muscle using, nasal flare (22.2%), especially ARDS (75.5%). All patients were ventilated with PC mode and mean initial settings such as respiratory rate: 25.3 p.m., IP 20.3; PEEP: 10.4; PIP: 29.3; MAP: 21.4 cmH2O, I/E: 1/1; FiO2: 60.2%, attaining mean Vt of 6.2 ml/kg. However, 19 cases (42.2%) unimproved hypoxemia required alveolar recruitment procedure with mean maximum setting parameters such as IPmax: 23.8; PEEPmax: 15.1; PIPmax: 38.2; MAPmax: 25.2 cmH20, FiO2max: 85.6% and aiming at low Vt of 5.2 ml/kg. Hypoxemia got better after 24-48 hours of mechanical ventilation through improved PaO2, PaO2/FiO2, AaDO2, OI. Result of treatment showed survival rate of 68.9%, average ventilation duration of 7.4 days, length of stay of 10.5 days. Complication of pneumothorax were noted in two cases (5.2%). Conclusion: Acute respiratory failure is a common complication of DHF/DDS. Mechanical ventilation is final treatment for patients with DHF/DDS complicated severe respiratory failure unresponsive to oxygen through cannula or CPAP system, saving lives of them. Training doctors and nurses in provincial hospitals on mechanical ventilation helps rising care qualities for patients with DHF/DDS.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF