Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2009 - Tập 13 - Số 3
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH - LÂM SÀNG U TUYẾN NƯỚC BỌT

Hứa Chí Minh, Kiều Minh Quới, Nguyễn Văn Thành

TÓM TẮT :

Giới thiệu: UTNB không thường gặp nhưng đặc điểm mô bệnh học rất đa dạng và phức tạp. Tại Việt Nam, nghiên cứu về tuyến nước bọt (TNB) còn ít và thường là các nghiên cứu lâm sàng và điều trị. Các công trình nghiên cứu kết hợp giữa lâm sàng và giải phẫu bệnh của UTNB chưa có tác giả nào thực hiện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang và hồi cứu. 214 trường hợp (TH) u tuyến nước bọt (UTNB) có giải phẫu bệnh là UTNB được mổ tại bệnh viện Ung Bướu TP.HCM từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2007. Kết quả: Độ tuổi từ 40-59 tuổi. Tỉ lệ nam:nữ là 1:1,3. Vị trí u: ở tuyến mang tai (78,5%), tuyến dưới hàm (14%) và TNB phụ (7,5%). Kích thước trung bình của u lành là 2,5cm, của u ác là 3,5 cm. Loại u lành thường gặp là: u tuyến đa dạng (48,6%), u Warthin (16,8%) và u tuyến tế bào đáy(3,7%). U ác thường gặp là: carcinôm nhầy bì (10,7%), carcinôm bọc dạng tuyến (5,6%) và carcinôm tế bào túi tuyến (2,3%).

ABSTRACT :

Background: Though savilary tumors are not common, their pathological features are complicated. There are some studies on clinical features and therapies of savilary tumors in Vietnam. The findings were not concentrated on clinical and pathological characteristics simultaneously. Method: A retrospective study of 214 cases of salivary tumors operated at Ho Chi Minh hospitals from January 2007 to December 2007. Results: Male and female ratio was 1:1.3. The 40-59 years of age was common. The tumors were located in parotid glands (78.5%), submandibular glands (14%), and in minor salivary glands (7.5%). The average size of benign tumor was 2.5 cm and of malignant tumors was 3.5 cm. The pathological features of benign tumors were pleomorphic adenoma (48.6%), Warhtin tumors (16.8%) and basal cell adenoma (3.7%). Malignant tumors were mucoepidermoid carcinoma (10.7%), adenoid cystic carcinoma (5.6%) and acinic cell adenocarcinoma (2.3%).

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF