Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2003 - Tập 7 - Số 1
KHẢO SÁT TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I

Vũ Minh Phúc, Trần thị Ngọc Bích, Trương thị Thúy Mai

TÓM TẮT :

Hồi cứu 35 trường hợp viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (VNTMNT) tại khoa Tim mạch BV. Nhi đồng 1, từ 04-1999 đến 06-2002, cho thấy: (1) Tỉ lệ VNTMNT trong số bệnh nhi bệnh tim cao (1,02%), 57,14% xảy ra ở trẻ ≥ 10 tuổi và phần lớn đến từ các tỉnh. (2) VNTMNT xảy ra chủ yếu trên trẻ tim bẩm sinh, đứng hàng đầu là thông liên thất, tiếp đến là còn ống động mạch và tứ chứng Fallot. 68,57% trường hợp bị suy dinh dưỡng. (3) 51,43% trường hợp tìm thấy ngõ vào. 2 ngõ vào thường gặp nhất là nhiễm trùng răng miệng và viêm phổi. (4) Chỉ có 48,57% trường hợp cấy máu dương tính, nhiều khả năng do thời gian cấy máu ngắn và môi trường cấy máu không đủ. Streptococcus viridans là vi khuẩn gây VNTMNT nhiều nhất (58,82%), ngoài ra có Staphylococcus aureus, Staphylococcus coagulase negative, Enterococci, Enterococcus feacalis. (5) 100% trường hợp VNTMNT do Streptococcus viridans nhạy với cefotaxim, 90% nhạy vancomycin, 50% nhạy oxacillin, chỉ có 40% nhạy penicillin. Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều còn nhạy tốt với cefotaxim và vancomycin. (6) 100% trường hợp VNTMNT được cho kháng sinh ngay lúc nhập viện, sau khi cấy máu; nhưng chỉ đúng chỉ định trong 80% trường hợp. Kháng sinh đầu tiên được các bác sĩ khoa Tim mạch BV. Nhi đồng 1 sử dụng khi chưa có kết quả cấy máu là penicillin (71,43%) ± gentamycin. 65,71% trường hợp phải đổi kháng sinh sau khi có kết quả cấy máu.

ABSTRACT :

A retrospective study of 35 cases of infective endocarditis (IE), at the Cardiovascular Department of the Pediatric Hospital N°1, from April 1999 to June 2002, shows that: (1) The incidence of IE among hospitalized children with cardiac disease was 1,02%; 57,14% of cases occurred in 10-year or older children; most of IE children came from provinces. (2) IE mainly occurred in children with congenital heart disease in which ventricular septal defect, patent ductus arteriosus and tetralogy of Fallot were most common; 68,57% of IE children had malnutrition. (3) 51,43% of cases had previous infection. Dental and oral infection, pneumonia were mostly often seen. (4) Positive blood culture only occurred in 48,57% of cases, maybe due to short period of incubation and inappropriate media. Streptococcus viridans was most frequently responsible for IE (58,82%); in addition, there were Staphylococcus aureus, Staphylococcus coagulase negative, Enterococci and Enterococcus feacalis. (5) 100% of IE due to S. viridans were sensitive with cefotaxim, 90% with vancomycin, 50% with oxacillin and only 40% with penicillin. All microorganisms were sensitive with cefotaxim and vancomycin. (6) 100% of IE were given antibiotic at the time of admission, after doing blood culture but only 80% of them were right. The first line antibiotic used in the Cardiovascular Department of the Pediatric Hospital N°1 was penicillin (71,43%) associated with gentamycin in some cases. 65,71% of IE had to change to other antibiotics after having the result of blood culture.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF