Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 2
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC TỔN THƯƠNG UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT-SCAN)

Bùi Anh Thắng

TÓM TẮT :

Mục tiêu: Mô tả các đặc trưng tổn thương của Ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính (CCLVT)Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bệnh học Ung thư phế quản phổi và đã có phim chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Thành phố Hồ Chí Minh từ: tháng 4/2009 tới tháng 12/2009 và có kết quả giải phẫu bệnh là Ung thư phế quản phổi sau khi mổ hay sinh thiết. Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: Có 57 bệnh nhân đã được chẩn đoán và có kết quả giải phẫu bệnh được điều trị tại khoa ung bướu. Giới hạn kích thước U dưới là 2,49 cm; Giới hạn kích thước U trên là 3,03 cm. Kích thước trung bình u qua khảo sát 2,76 cm; Cá biệt có bệnh nhân với u đo được 10 cm. U ở hạ phân thùy 3 (T) chiếm 21,1%; u ở hạ phân thùy 4 (T) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 6 (T) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 3 (P) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 4 (P) chiếm 26,3%; u ở hạ phân thùy 6 (P) chiếm 21,1%. 100% bờ viền của u không đều. Có vôi trong u chiếm 21,1%. Hoại tử trong u chiếm tỷ lệ 17,5%. 100% các khối u có đậm độ hơn 50 HU. Sau tiêm 100% bắt cản quang > 30 HU. Xâm lấn theo giai đoạn T3 là 15,8%; Xâm lấn theo giai đoạn T4 là 64,9%; Không xâm lấn T2 là 19,3%. Trước cản quang không phát hiện hạch; Sau cản quang phát hiện 100% hạch. Di căn xa chiếm tỷ lệ 45,6%; không di căn là 54,4 %. Đa số di căn tại phổi, chiếm 26,3%; Có 11 trường hợp di căn ngoài phổi chiếm tỷ lệ 19,2%.Kết luận: Đo kích thước để góp phần xác định sự phân lọai theo hệ thống TNM là một lợi ích rất có giá trị. Nó có ý nghĩa đặc biệt khi đó là T1 và T2 (U <3 cm hay U > 3cm). Xác định vị trí tổn thương phổi chính xác trên CT có giá trị cao với phẫu thuật viên, nó giúp phẫu thuật viên xây dựng qui trình phẫu thuật, tiên lượng các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật cũng như tiên lượng sau phẫi thuật. Bờ của khối u 100% không đều, có tua hay gai. Đây là một trong những hình ảnh gợi ý chẩn đoán u ác.Trong khi các u lành tính đa số bờ trơn láng, có giới hạn với chủ mô phổi xung quanh rõ. Hoại tử trong u chiếm tỷ lệ không cao # 10%; Xquang qui ước không xác định được u có hoại tử hay không. Vôi hoá nói lên phần nào bản chất u. Hình ảnh CCLVT có ý nghĩa rất lớn trong phân loại tổn thương ở giai đoạn T2 - T3 hay T4, cũng như xác định tổn thương ở giai đoạn M0 hay M1.

ABSTRACT :

Objective: Describe the features of images in bronchopulmonary cancer on CT-Scanner.Subjects and methodology: All of the patients had been diagnosed bronchopulmonary cancer and having the CT-Scanner, the result of anatomic pathology at Phạm Ngọc Thạch Hospital, HCMC from 4/2009 to 12/2009. Study design is the description retrospective cross-sectional.Results: There are 57 patients had been diagnosed bronchopulmonary cancer based on CT-Scanner and anatomic pathology. Under tumor's size limited is about 2.49 cm, above tumor's size limited is about 3.03 cm. The average size of tumor is about 2.76 cm;Particularly, some patients with tumor measured 10 cm. Tumors distribution in theower lobe 3 (L) accounted for 21.1%; Tumors distribution in the lower lobe 4 (L) accounted for 10.5%, tumors in the lower lobe distribution 6 (L) accounted for 10.5%, tumors in the lower lobe distribution 3 (R) accounted for 10.5%; Tumors distribution in the lower lobe 4 (R) accounted for 26.3%, tumors in the lower lobe distribution 6 (R) accounted for 21.1%. 100% of the tumor borders are not. Calcification in the tumors accounted for 21.1%. Tumor necrosis in the proportion of 17.5%. 100% of tumors with more than 50 HU density. After injecting dye 100% capture> 30 HU. Invasion in stage T3 was 15.8% in stage T4 Invasive was 64.9%, non-invasive T2 is 19.3%. Not detected before dye testing; After photoresist a 100% cost. Distant metastasis rate of 45.6% occupied, and no metastasis was 54.4%. The majority of metastases in the lung, accounting for 26.3%; There were 11 cases of metastases outside the lung accounted for 19.2% rate. Conclusion: Measure to help determine the classification according to TNM system is a valuable benefit. It has special meaning when it is T1 and T2 (U 3 cm). Locate lung injury above CT accuracy of high value to the surgeon, it helps build the surgeon surgical procedure, prognosis and complications can occur during surgery and prognosis back to art. 100% of the tumor bank of irregular, fringed or thorns. This is one of the images suggested the diagnosis of tumors ac.Trong the most benign smooth edge, no limit to clear the surrounding lung tissue. Tumor necrosis in the high # amount is 10%, conventional X-ray u can not determine whether necrosis. Partially calcified nature tell u. CCLVT image has great significance in the classification of lesions in stage T2 - T3 or T4, as well as identifying lesions in M0 or M1 stage.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF