Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 4
NHIỄM TRÙNG SAU GHÉP GAN TỪ NGƯỜI CHO SỐNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Phạm Thị Ngọc Tuyết, Nguyễn Thu Thủy, Tăng Lê Châu Ngọc, Nguyễn Diệu Vinh

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Bệnh viện Nhi đồng 2 đã thực hiện 7 trường hợp ghép gan từ người cho sống. Kỹ thuật và chất lượng chăm sóc, điều trị ngày càng cải tiến, nhưng tỉ lệ sống còn của bệnh nhân sau 1 năm là thấp do nhiễm trùng sau ghép. 
Mục tiêu: Khảo sát về các nhiễm trùng sau ghép ở 7 trường hợp ghép gan từ người cho sống tại Bệnh viện Nhi đồng 2.
Phương pháp: Nghiên cứu phân tích hồi cứu, mẫu nghiên cứu là 7 bệnh nhân đã được ghép gan từ người cho sống tại bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 12 năm 2005 đến tháng 7 năm 2010. Xác suất sống sau ghép được xác định với phương pháp phân tích sống còn Kaplan-Meier.
Kết quả: Có 7 trường hợp ghép gan từ người cho sống được thực hiện từ năm 2005- 2010. Có 6/7 trường hợp ghép gan có nhiễm trùng sớm (0-30 ngày) do vi khuẩn; ở giai đoạn trung gian (31-180 ngày) có 4 trường hợp nhiễm Epstein-Barr virus (EBV), 1 trường hợp bệnh EBV và 1 trường hợp nhiễm Cytomegalo virus (CMV); ở giai đoạn nhiễm trùng muộn (hơn 180 ngày) gồm nhiễm siêu vi và vi khuẩn. Nguyên nhân chính gây tử vong là bệnh rối loạn tăng sinh lympho sau ghép (post-transplant lymphoproliferative disorders - PTLD) liên quan với EBV. Khả năng sống còn trong năm đầu là 86% và sang năm thứ 2 là 57%. 
Kết luận: Ở các bệnh nhân ghép gan từ người cho sống tại bệnh viện Nhi đồng 2, tỉ lệ nhiễm EBV là cao và nguyên nhân chính gây tử vong là bệnh PTLD liên quan với EBV.

ABSTRACT :

Background: 7 cases of living donor liver transplantation (LDLT) were performed at Children's Hospital 2. The method and quality of management are more and more improved, but the after 1-year patient survival rate is low due to post-transplanttation infections.
Objectives: To examine the post-transplanttation infections in 7 cases of LDLT at Children's Hospital 2.
Methods: We retrospectively analyzed 7 consecutive cases of LDLT done in the period of December 2005 to July 2010, in Children's Hospital 2. Post-transplant survival rate was verified with Kaplan-Meier survival method.
Results: Early infections (0-30 days) with bacterial pathogens in 6/7 cases of LDLT; in intermediate period (31-180 days), 4 cases of EBV infection, 1 case of EBV disease and 1 case of CMV infection; late infections (more than 180 days) include viral and bacterial infections. The principal cause of mortality was EBV-associated PTLDs. The 1-year patient survival rate was 86% and 2-year patient survival rate was 57%.
Conclusion: The incidence of EBV infection was high and the principal cause of mortality was EBV-associated PTLDs in LDLT patients at Children's Hospital 2.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF