Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2011 - Tập 15 - Số 2
NGHIÊN CỨU TẦN SUẤT VÀ MỨC ĐỘ NGƯỜI HÚT THUỐC LÁ Ở NGƯỜI VIỆT NAM

Lương Ngọc Khuê(1), Hoàng Văn Minh(2)

TÓM TẮT :

TÓM TẮTĐặt vấn đề: Hút thuốc lá là hành vi phổ biến tại Việt nam. Hút thuốc lá có thể gây ra cho người hút tình trạng phụ thuộc nicotine. Mức độ phụ thuộc nicotine sẽ gây ra những khó khăn cho quá trình cai thuốc. Mục tiêu: Mô tả tần suất và mức độ phụ thuộc thuốc lá ở người trưởng thành Việt nam. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Đối tượng: Tất cả nam và nữ tuổi từ 15 trở lên tại Việt Nam. Kết quả: Tỷ lệ người trưởng thành từ 15 tuổi trở lên hút thuốc lá điếu hàng ngày, hút không thường xuyên và không hút thuốc lá điếu lần lượt là 19,5%, 4,3% và 76,2%. Tỷ lệ người hút thuốc lá điếu hàng ngày ở nam giới là 38,7% so với nữ giới là 1,2%. Tỷ lệ những người hút thuốc lá điếu không thường xuyên ở nam giới là 8,1% và ở nữ giới là 0,2%. 52,6% nam giới và 98,6% nữ giới không hút thuốc lá điếu. Nam giới hút thuốc lá điếu hàng ngày sử dụng nhiều thuốc lá hơn nữ giới hút thuốc lá điếu hàng ngày. Trong số những người hút thuốc lá nhà máy hàng ngày, 32,2% nam giới và 26,3% nữ giới hút từ 10-14 điếu/ngày, 7,8% nam giới và 1,2% nữ giới hút từ 15-19 điếu/ngày, và 29,5% nam và 22,5% nữ hút hơn 20 điếu/ngày. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy tần suất và mức độ sử dụng thuốc lá trong nhóm hút thuốc ở Việt nam là đáng nghi ngại. Cần tăng cường hoạt động của các phòng khám dịch vụ cai nghiện thuốc lá thông qua tập huấn cho các y tá, các nhân viên y tế về kỹ năng tư vấn; mở rộng dịch vụ cai nghiện và lồng ghép dịch vụ cai nghiện trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu.

ABSTRACT :

ABSTRACTIntroduction: Smoking is a common behavior in Vietnam. Smokers may be dependent on nicotine that make the cessation process difficult. Objective: To describe frequency and intensity of smoking among Vietnamese population. Design: Cross-sectional study. Study subject: The GATS of Viet Nam was designed to be a nationally representative survey of all non-institutionalized men and women age 15 and older who considered Viet Nam to be their primary place of residence. Results: The proportions of adults age 15 and over who were daily smokers, occasional smokers and non-smokers were 19.5%, 4.3% and 76.2%, respectively. The percentage of daily smokers among males was 38.7% and among females it was 1.2%. The percentage of occasional smokers among males was 8.1% and among females it was 0.2%. About 52.6% of males and 98.6% females were non-smokers. Male daily cigarette smokers consumed more cigarettes each day than did female daily cigarette smokers. Among daily cigarette smokers, 32.3% of males and 26.3% of females smoked 10‐14 cigarettes/day, 7.8% of males and 1.2% of females smoked 15-19 cigarettes a day, and 29.5% of males and 22.5% of females smoked more than 20 cigarettes a day. Conclusion: The findings from GATS Viet Nam 2010 raises a concern about frequency and intensity of smoking among Vietnamese population. These findings reflect the high need for effective cessation services in cessation clinics and implementation of quit lines.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF