Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2010 - Tập 14 - Số 2
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI

Võ Hồng Sở(1), Trần Thiện Trung(2)

TÓM TẮT :

Đặt vấn đề: Để đánh giá tính khả thi, hiệu quả và mức độ an toàn của phẫu thuật cắt túi mật nội soi trong điều trị viêm túi mật cấp do sỏi. 
Phương pháp: 396 trường hợp phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi từ 01/01/ 2004 đến 31/12/2008 tại Bệnh viện Chợ Rẫy, thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả: Tỷ lệ cắt túi mật nội soi thành công là 94,4% (374/396), trong đó viêm túi mật cấp không hoại tử túi mật-84,6% (335/396) trường hợp và 15,4% (61/396) có hoại tử túi mật. Thời gian mổ trung bình là 93,3 phút. Thời gian nằm viện trung bình là 4,2 ngày. Tỷ lệ chuyển mổ mở là 5,6% (22/396) và tỷ lệ này giảm dần theo thời gian. Tỷ lệ tai biến chung của phẫu thuật cắt túi mật nội soi là 17,1% (64/374) trường hợp: thủng túi mật-11,2% (42/374); chảy máu-5,6% (21/374), trong số này có 0,8% (3/374) chảy máu từ động mạch túi mật và 2 phải chuyển sang mổ mở để cầm máu; tổn thương ống gan chung là 0,3% (1/374) trường hợp. Biến chứng sau mổ là 12,3% (46/374), trong đó bí tiểu-5,6% (21/374), Áp xe tồn lưu dưới gan-0,8% (3/374), tụ dịch dưới gan-4,3% (16/374), và 1,6% (6/374) nhiễm trùng lỗ trocar, tất cả điều trị nội bệnh nhân ổn định. Không có tử vong sau mổ.
Kết luận: Phẫu thuật cắt túi mật nội soi trong điều trị viêm túi mật cấp do sỏi khả thi và đạt hiệu quả cao. Tỷ lệ cắt túi mật nội soi thành công cao, tỷ lệ chuyển mổ mở thấp. Tỷ lệ tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ thấp, không có tai biến, biến chứng nặng và không có tử vong.

ABSTRACT :

Backgrounds: To evaluate the feasibility, efficacy and safety of laparoscopic cholecystectomy in acute lithiasic cholecystitis.
Methods: We had 396 consecutive patients with acute cholecystitis undergoing laparoscopic cholecystectomy from Jan 01, 2004 to Dec 31, 2008 at Cho Ray Hospital, Hochiminh City.
Results: Rate of success for laparoscopic cholecystectomy was 94.4% (374/396), including 335 patients (84.6%) with acute cholecystitis without necrosis and 61 patients with necrosis of the gallbladder. Mean operative time was 93.3 min. Mean hospital stay was 4.2 days. The conversion rate was 5.6% (22/396) and this rate reduced gradually after learning curve. The overall complication rate was 17.1% (64/374) including perforation of the gallbladder during dissection was 11.2% (42/374); bleeding occurred in 21 patients (5.6%) of whom 3 patients had bleeding from the cystic artery (0.8%) and 2 patients had to convert to open surgery for hemostasis; injury of the hepatic duct occurred in 1 patient (0.3%). Late complication rate was 12.3% (46/374) including urinary retention was 5.6%, subhepatic abcess formation in 0.8% (3/374), subhepatic fluid accumulation in 4.3% (16/374) and port site infection in 1.6%. All these patients were treated conservatively. There was no mortality. 
Conclusion: Laparoscopic cholecystectomy for acute lithiasic cholecystitis was feasible and efficient. Success rate was high and conversion rate was low. The incidence of accidents and complications was low. Neither severe complications nor mortality occurred.

Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF