Untitled Document
Đăng nhập
Username:
Password:
Liên hệ quảng cáo

Số lượt truy cập

Đang có 1 người xem.

Search in TCYH

Keywords    

TÌM KIẾM NÂNG CAO          
  Tác giả :
Nhan đề :
Tóm tắt :
Title :
Abstract :
Từ năm :    đến :

* Năm 2012 - Tập 16 - Số 1
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CỦA XUẤT HUYẾT NÃO NGUYÊN PHÁT Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Bùi Kim Dung*, Nguyễn Ngọc Hoành Mỹ Tiên**, Lê Đức Thắng***, Nguyễn Văn Trí****.

TÓM TẮT :

Cơ sở: Xuất huyết não (XHN) là một thể bệnh rất nặng, có tỉ lệ tử vong cao, thường gặp tại các đơn vị đột quị và khoa hồi sức.   

Mục tiêu: Xác định các đặc điểm lâm sàng hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của xuất huyết não. Tìm mối liên quan đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính với tỉ lệ sống và tử vong của xuất huyết não nguyên phát ở người cao tuổi.

Phương pháp: Mô tả cắt ngang tiền cứu. Nghiên cứu gồm 360 bệnh nhân, trong đó có 180 bệnh nhân là nhóm người cao tuổi so sánh với 180 bệnh nhân là nhóm dưới 60 tuổi ở bệnh viện Chợ Rẫy từ 9/2009 - 6/2010. Thu thập dữ liệu dựa vào khám lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính lúc mới nhập viện. Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0.

Kết quả: Đau đầu, hội chứng liệt ½ người chiếm tỉ lệ cao. Hội chứng tiểu não ở nhóm NCT chiếm cao có ý nghĩa thống kê so nhóm dưới 60 tuổi (p = 0,002). Nhóm sống: đa số xuất huyết não đơn thuần, có thể tích khối xuất huyết dưới 30 ml, khối xuất huyết có bờ đều, không di lệch đường giữa, Glasgow trung bình 13,18 ± 2,21 (p < 0,001). Nhóm tử vong: đa số là xuất huyết não tràn máu não thất, thể tích khối xuất huyết đa số trên 60ml, bờ không đều, di lệch đường giữa, Glasgow trung bình là 6,41 ± 2,82 (p < 0,001).

Kết luận: Glasgow dưới 8, thể tích khối xuất huyết trên 60ml, xuất huyết nhu mô não tràn máu não thất, có di lệch đường giữa là những yếu tố tiên lượng nặng của bệnh.

ABSTRACT :

CLINICALCHARACTERISTICS AND IMAGES COMPUTED TOMOGRAPHY OF INTRACEREBRAL HEMORRHAGES  ORIGINALLY HAPPENED IN THE ELDERLY.

Bui Kim Dung, Nguyen Ngoc Hoanh My Tien, Le Duc Thang, Nguyen Van Tri
* Y hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 – No.1 – 2012: 53 - 58

Background: Intracerebral hemorrhage is a very severe sickness, high rate of death, often seen in the units in charge of stroke and intensive care department.

Objective: Determine clinical characteristics and images computed tomography of intracerebral hemorrhages originally happened in the eldrely. Search for relationship between clinical characteristics and images computed tomography along with rate of living and rate of death of intracerebral hemorrhage at the group of old age people.

Methods: Cross sectional study to investigate the prevalence. The research consists of 360 patients, among them there are 180 persons are of the group old age people compared to 180 patients who are under  60 years at Cho Ray Hospital from 9/ 2009 to 6/ 2010. Collection of data is basing on clinical examination and images taken from computer scanning processed layer cutting at the time the patient just entered the hospital. Statistics are managed, analyzed with the software SPSS 13.0.

Results: Headache, syndrome hemiplegia the highest rate. Syndrome of small brain at the group of old age people of high rate has statistical meaning compared to the group of people who are under 60 years age (p = 0.002). The living group: mostly simple soft tissue intracerebral hemorrhage, volume of bulk of intracerebral hemorrhage mostly is below 30ml, bulk of intracerebral hemorrhage that has even border, it is not case of slanting from middle line. Glasgow average 13.18 ± 2.21 (p < 0.001). The dead persons group: mostly hemorrhage intracerebral soft tissue blood overflow ventricle,  volume of bulk of intracerebral hemorrhage mostly  is over 60ml, bulk of cerebral hemorrhage that has border not even, slanting from middle line. Glasgow average 6.41 ± 2.82 (p < 0.001).

Conclusions: Glasgow under 8, volume of bulk of intracerebral hemorrhage is over 60ml, haemorrhage intracerebral soft tissue blood overflow ventricle, slanting from middle line are factor to predict seriousness of case of sickness.


Toàn văn HTML |  Toàn văn PDF